K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

7 tháng 10 2025

a) Tính \(m\):

  1. Số mol khí:

\(n_{k h \overset{ˊ}{\imath}} = \frac{11 , 2}{22 , 4} = 0 , 5 \&\text{nbsp};\text{mol}\)

  1. Khối lượng Fe và Al theo tỉ lệ:

\(m_{A l} = 0 , 3 m , m_{F e} = 0 , 7 m\)

  1. Khối lượng rắn còn lại:

\(m_{r \overset{ˊ}{\overset{ }{a}} n} = 0 , 75 m\)

  1. Khối lượng kim loại phản ứng:

\(m_{p h ả n ứ n g} = m - 0 , 75 m = 0 , 25 m\)

  1. Giải hệ phương trình dựa vào phản ứng và số mol khí để tìm \(m\).

b) Tính thể tích dung dịch NaOH:

  1. Số mol kết tủa tính theo khối lượng 7,8 g.
  2. Tính số mol OH\(^{-}\) cần theo tỉ lệ phản ứng với Al và Fe trong dung dịch.
  3. Tính thể tích NaOH 2M:

\(V = \frac{n_{O H^{-}}}{2}\)

17 tháng 10 2025

Câu 1 Hòa tan 6,3 gam hỗn hợp X gồm Al và CuO bằng 250 ml dung dịch HCl 2M. Sau phản ứng thu được 3,36 lít khí ở đktc và dung dịch A.a) Lập các PTHH.b) Tính % khối lượng mỗi chất trong X.c) Tính CM của các chất tan trong A.d) Tính thể tích dung dịch NaOH 8% (D = 1,05g/ml) tối thiểu cần phản ứng hết với A để sau phản ứng thu được khối lượng chất rắn bé nhất.Câu 2 Hòa tan 12,4 gam hỗn...
Đọc tiếp

Câu 1 Hòa tan 6,3 gam hỗn hợp X gồm Al và CuO bằng 250 ml dung dịch HCl 2M. Sau phản ứng thu được 3,36 lít khí ở đktc và dung dịch A.

a) Lập các PTHH.

b) Tính % khối lượng mỗi chất trong X.

c) Tính CM của các chất tan trong A.

d) Tính thể tích dung dịch NaOH 8% (D = 1,05g/ml) tối thiểu cần phản ứng hết với A để sau phản ứng thu được khối lượng chất rắn bé nhất.

Câu 2 Hòa tan 12,4 gam hỗn hợp X gồm Fe và CuO bằng 200 ml dung dịch HCl 2M. Sau phản ứng thu được 3,36 lít khí ở đktc và dung dịch A.

a) Lập các PTHH.

b) Tính % khối lượng mỗi chất trong X.

c) Tính CM của các chất tan trong A.

d) Cho m gam bột Mg vào dung dịch A khuấy kỹ đến khi phản ứng xẩy ra hoàn toàn thì còn 1,92 gam chất rắn. Tính m.

Câu 3 a, Nêu và giải thích hiện tượng trong thí nghiệm của phản ứng giữa khí Cl2 và H2O

b, Nêu và giải thích hiện tượng trong thí nghiệm của phản ứng giữa khí Cl2 và H2

 

6
10 tháng 12 2016

Câu 1:

c) CM (HCl) dư = \(\frac{0,11}{0,25}\) = 0,44 (M)

ddAgồm \(\begin{cases}HCl:0,11mol\\AlCl_3:0,1mol\\CuCl_2:0,045mol\end{cases}\)

d) Các pư xảy ra theo thứ tự:

Mg + 2HCl \(\rightarrow\) MgCl2 + H2 (1)

Mg + CuCl2 \(\rightarrow\) MgCl2 + Cu (2)

3Mg + 2AlCl3 \(\rightarrow\) 3MgCl2 + 2Al (3)

Giả sử CR chỉ gồm Cu => ko xảy ra pt(3)

nCu = \(\frac{1,92}{64}\) = 0,03 (mol)

Theo pt(1) nMg= \(\frac{1}{2}\) nHCl = 0,055 (mol)

PT(2) nCu < nCuCl2 (0,03 < 0,045 )

=> CuCl2

=> Giả sử đúng

mMg = (0,055 + 0,03) . 24 =2,04 (g)

 

 

 

9 tháng 12 2016

Câu 3: a) Hiện tượng: Khi sục khí Cl2 vào nước vừa có tính chất vật lí , vừa tính chất hóa học:

  • Vật lí: Có một phần khí tan trong nước
  • Hóa học: Có chất mới tạo thành

PT: Cl2 + H2O \(\rightarrow\) HCl + HClO

b) Hiện tượng: tạo thành chất khí, cháy ở nhiệt độ cao hoặc có ánh sáng

PT: Cl2 + H2 \(\underrightarrow{t^0}\) 2HCl (khí)

5 tháng 11 2016

a/ Xác định kim loại M

nH2SO4 ban đầu = 78,4.6,25:100=0.05 mol

Goi số mol MO là a mol, mMO = (M+16).a

MO+H2SO4---MSO4+H2O(1)

a mol amol amol

Số mol axit dư sau phản ứng (1): 0,05-a mol

mdd sau phản ứng: (m+16)a+78,4

Theo bài ra ta có: 2,433=100.(0,05-a).98/[(m+16)a+78,4] (I)

Mặt khác: MO+CO---M+CO2 (2)

a mol a mol a mol amol

Theo bài ra CO2 tham gia phản ứng hết, các phản ứng có thể xảy ra:

CO2+2NaOH--->Na2CO3+H2O

b 2b b b

CO2+NaOH--->NaHCO3

c c c

Khối lượng muối tạo thành: 100b+84c=2,96

- Nếu NaOH dư không xảy ra phản ứng (3). Tức là c = 0 mol,

b = a = 2,96 : 106 = 0,028 mol. Thay a = 0,028 vào (I) ta tìm được M = 348,8 (loại).

- Nếu NaOH phản ứng hết: 2b + c = 0,5 . 0,1 = 0,05 (III)

Từ (II) và (III) ta có : 106 b + 84(0,05 – 2b) = 2,96

62b = 1,24 suy ra: b= 0,02 và c = 0,01

Theo 2, 3 và 4, n co2 = 0,03= n MO = a = 0,03.

Thay giá trị a = 0,03 và (I) ta có: 0,07299M = 4,085

M = 56 vậy kim loại M là Fe, mMO=(56+16).0,03= 2,16 g

b/ Dung dịch E gồm FeSO4 0,03 mol và H2SO4 dư 0,02 mol. Khi cho Al phản ứng hoàn toàn tạo 1,12 gam chất rắn, H2SO4 phản ứng hết.

2Al+3H2SO4---->Al2(SO4)3+3H2

2Al+3FeSO4----->Al2(SO4)3+3Fe

Khối lượng Fe trong dung dịch E : 56 . 0,03 = 1,68 gam > 1,12 gam

Như vậy FeSO4 còn dư thì Al tan hết. Vây t = 1,12: 56 =0,02 mol

Vây n Al = 0,04 : 3 + 0,04:3 = (0,08 : 3) mol

Vây khối lượng x = 0,08: 3 . 27 = 0,72 gam

17 tháng 10 2025

21 tháng 1 2022

\(n_{CuO}=\frac{m}{M}=\frac{8}{80}=0,1mol\)

PTHH: \(CuO+2HCl\rightarrow CuCl_2+H_2O\)

               0,1              0,2          0,1               0,1         mol

a. \(m_{CuCl_2}=n.M=0,1.135=13,5g\)

b. \(200ml=0,2l\)

\(C_{M_{HCl}}=\frac{n}{V}=\frac{0,2}{0,2}=1M\)

7 tháng 10 2025

ác khí độc: H₂S, SO₂, NO₂, Cl₂

Dùng nước vôi trong (Ca(OH)₂ dư) để khử sạch:

  1. H₂S + Ca(OH)₂ → CaS (kết tủa) + H₂O
    \(H_{2} S + C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a S \downarrow + 2 H_{2} O\)
  2. SO₂ + Ca(OH)₂ → CaSO₃ (kết tủa) + H₂O
    \(S O_{2} + C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a S O_{3} \downarrow + H_{2} O\)
  3. NO₂ + Ca(OH)₂ → Ca(NO₃)₂ + Ca(NO₂)₂ + H₂O
    \(2 N O_{2} + 2 C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a \left(\right. N O_{3} \left.\right)_{2} + C a \left(\right. N O_{2} \left.\right)_{2} + 2 H_{2} O\)
  4. Cl₂ + Ca(OH)₂ → CaCl₂ + Ca(ClO)₂ + H₂O (phản ứng tẩy trắng)
    \(C l_{2} + C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \rightarrow C a C l_{2} + C a \left(\right. C l O \left.\right)_{2} + H_{2} O\)

Tóm lại: Nước vôi trong sẽ phản ứng với các khí độc tạo thành chất rắn hoặc muối an toàn, giúp loại bỏ khí độc khỏi môi trường.

7 tháng 10 2025

gọi x = nC2H2, y = nCH4 còn lại, z = nH2. từ phản ứng: z = 3x. tỉ khối: (26x +16y +2z)/(x+y+z) = 10 ⇒ (26x+16y+6x)/(4x+y)=10 ⇒ 32x+16y=40x+10y ⇒ y=4x/3. hiệu suất = nCH4 chuyển thành C2H2 / nCH4 ban đầu = x / (x + y) = x / (x + 4x/3) = 3/7 ≈ 42,86%.

4 tháng 11 2016

Gọi x, y là số mol của 2 chất H2NCH2COONa và H2NCH2CH2COONa
Khối lượng hỗn hợp muối ban đầu:
m(hh muối) = m(H2NCH2COONa) + m(H2NCH2COONa) = 97x + 111y = 25,65gam [1]
Cho dung dịch muối tác dụng với dung dịch H2SO4:
2NaOOCCH2NH2 + 2H2SO4 → (HOOCCH2NH3)2SO4 + Na2SO4
x                   x
2NaOOCCH2CH2NH2 + 2H2SO4 → (HOOCCH2NH3)2SO4 + Na2SO4
y                      y
Số mol H2SO4 cần dùng: n(H2SO4) = x + y = 1.0,25 = 0,25mol [2]
Giải hệ PT [1], [2] ta được: x = 0,15mol và y = 0,1mol
Theo ĐL bảo toàn khối lượng, tổng khối lượng muối do H2NCH2COONa tạo thành:
m(hh muối) = m(NaOOCCH2NH2) + 98x = 0,15.97 + 0,15.98 = 29,25 gam
Đáp án A.

4 tháng 11 2016

hòa tan hoàn toàn khối lượng Fe và Cu(tỉ lệ 1:1) bằng axit HNO3 thu được V lít hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muốivà axit ) tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. tính V

các bạn giải theo cách bảo toàn electron nha