Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
|
PHÒNG GD&ĐT THANH CHƯƠNG TRƯỜNG THCS THANH THỊNH
|
KỲ THI HỌC SINH GIỎI HUYỆN NĂM HỌC 2015 - 2016
|
Câu 1: (3 điểm)
Một vật chuyển động từ A đến B cách nhau 360km. Trong nửa đoạn đường đầu vật đi với vận tốc v1 = 18 km/h, nửa đoạn đường còn lại vật chuyển động với vận tốc v2 = 4m/s.
a. Sau bao lâu vật đến B?
b. Tính vận tốc trung bình của vật trên cả đoạn đường AB.
Câu 2: (2 điểm) Một căn phòng rộng 4m, dài 5m, cao 3m.
a. Tính khối lượng của không khí chứa trong phòng. Biết khối lượng riêng của không khí là 1,29kg/m3.
b. Tính trọng lượng của không khí trong phòng.
Câu 3: (2,5 điểm)
Thả một vật bằng kim loại vào bình đo thể tích có vạch chia độ thì nước trong bình từ mức 130cm3 dâng lên đến 175cm3. Nếu treo vật vào một lực kế trong điều kiện vật vẫn nhúng hoàn toàn trong nước thì lực kế chỉ 4,2N. Cho trọng lượng riêng của nước d = 10000N/m3.
a. Tính lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật.
b. Xác định khối lượng riêng của chất làm nên vật.
Câu 4: (2,5 điểm)
Một bình thông nhau có hai nhánh giống nhau chứa thủy ngân. Đổ vào nhánh A một cột nước cao h1 = 30cm, vào nhánh B một cột dầu cao h2 = 5cm. Tìm độ chênh lệch mực thủy ngân ở hai nhánh A và B. Cho trọng lượng riêng của nước, của dầu, của thủy ngân lần lượt là d1 = 10000N/m3, d2 = 8000N/m3, d3 = 136000N/m3
Bài 1 (5,0 điểm)
Cho 2 bình hình trụ A và B thông với nhau bằng một ống nhỏ có thể tích không đáng kể và có khóa K. Tiết diện của bình A là S1, của bình B là S2 = 0,25S1 (khóa K đóng). Đổ vào bình A hai loại chất lỏng có trọng lượng riêng và mực các chất lỏng trong bình lần lượt d1 = 10 000N/m3; d2 = 9000N/m3 và h1 = 18cm; h2 = 4cm. Đổ vào bình B chất lỏng có chiều cao h3 = 6cm, trọng lượng riêng d3 = 8000N/m3 (các chất lỏng không hòa lẫn vào nhau). Mở khóa K để hai bình thông với nhau. Hãy tính:
a. Độ chênh lệch chiều cao của mặt thoáng chất lỏng ở 2 bình.
b. Thể tích chất lỏng có trọng lượng riêng d1 ở trong bình B. Biết bán kính đáy của bình A là 2cm.
Bài 2 (4,0 điểm)
Một ca nô chuyển động từ bến A đến bến B (ở cùng một bên bờ sông) với vận tốc so với dòng nước là v1 = 30km/h. Cùng lúc đó, một xuồng máy bắt đầu chạy từ bến B theo chiều tới bến A. Trong thời gian xuồng máy chạy từ B đến A thì ca nô chạy liên tục không nghỉ từ bến A đến bến B cả đi và về được 4 lần và về đến A cùng lúc với xuồng máy. Giả thiết chế độ hoạt động của ca nô và xuồng máy là không đổi; bỏ qua thời gian ca nô đổi hướng khi đến A và B; chuyển động của ca nô và xuồng máy là những chuyển động thẳng đều; dòng nước chảy có hướng từ A đến B, vận tốc của dòng nước so với bờ sông là v0 = 2km/h.
a. Tính vận tốc của xuồng máy so với dòng nước.
b. Tính độ dài quãng đường từ bến A đến bến B, biết thời gian xuồng máy chạy từ B về A là 2h.
c. Nếu nước chảy nhanh hơn thì thời gian ca nô chuyển động trên quãng đường (như câu a) có thay đổi không? Vì sao?
Bài 3 (5,5 điểm)
Thả một khối gỗ đặc hình lập phương cạnh a = 30cm, có trọng lượng riêng d = 9000N/m3 vào trong bình đựng chất lỏng có trọng lượng riêng là d1 = 12 000N/m3.
a. Tìm chiều cao của phần khối gỗ chìm trong chất lỏng.
b. Đổ nhẹ vào bình một chất lỏng có trọng lượng riêng d2 = 8000N/m3 sao cho chúng không hòa lẫn vào nhau. Tìm chiều cao của khối gỗ ngập trong chất lỏng có trọng lượng riêng d1? Biết khối gỗ nằm hoàn toàn trong hai chất lỏng.
c. Tính công để nhấn chìm khối gỗ hoàn toàn trong chất lỏng d1? Bỏ qua sự thay đổi mực nước.
Bài 4 (5,5 điểm)
Một người đi xe máy xuất phát từ địa điểm A đến địa điểm B, trên nửa đoạn đường đầu đi với vận tốc không đổi v1, nửa đoạn đường sau đi với vận tốc không đổi v2. Một xe ô tô con xuất phát từ B đi về A, trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc không đổi v1, nửa thời gian sau đi với vận tốc không đổi v2. Biết v1 = 20km/h và v2 = 60km/h. Nếu xe ô tô con xuất phát muộn hơn 30 phút so với người đi xe máy, thì xe ô tô con đến A và người đi xe máy đến B cùng một lúc.
a. Tính vận tốc trung bình của mỗi xe trên đoạn đường AB.
b. Nếu hai xe xuất phát cùng một lúc thì chúng sẽ gặp nhau tại vị trí cách A một khoảng bằng bao nhiêu?
Đề thi tuyển HSG cấp trường -Lý 8 - Vật lý 8 - Nguyễn Thanh Xuân - Thư viện Đề thi & Kiểm tra
Khi nào bn thi vậy
mình thi r nè
thứ năm tuần này bn ak
Bn thi chua
cho mik xin đề nhá
cho mk nữa
Đề nè:
Câu 1:a) xe ô tô đi ngược chiều nhau với đoàn tàu. Vận tốc của xe ô tô là v1 = 54km/h và tàu là 36 km trên giờ. ô tô thấy sau 3 giây thì vượt hết tàu. tìm chiều dài của đoàn tàu. nếu đi cùng chiều thì sau bao lâu ô tô vượt hết đoàn tàu.
b) 1 ca nô đi xuôi dòng sông từ A đến B rồi lại đi ngược dòng từ B về A. hỏi vận tốc trung bình ca nô thay đổi như thế nào nếu vận tốc dòng nước tăng.
Câu 2: Người ta đặt 3 gương vào bức tường tạo thành 1 hình chữ nhật( mặt phản xạ quay vào nhau). ở trên tường có 1 lỗ thủng.
a) Vẽ đường truyền tia sáng xuất phát từ lỗ thủng ( điểm S) phản xạ lần lượt lên 3 gương rồi quay trở lại S
b) chứng minh rằng độ dài đường truyền tia sáng đó không phụ thuộc vào vị trí của điểm S
Câu 3 : cho các vật dụng như sau : bình nước, 1 viên sỏi, lực kế, 1 sợi dây buộc, hãy xác định khối lượng riêng của viên sỏi qua các vật dụng trên.
b) giải thích xem khi đi xe đạp chúng ta phải phanh bánh nào khi xuống dốc, tại sao.
câu 4:
Hai khối hộp đặc, không thấm nước có thể tích bằng nhau và bằng 1000cm3 được nối với nhau bởi một sợi dây nhẹ không co dãn thả trong nước. Cho trọng lượng của khối hộp bên dưới gấp bốn lần trọng lượng của khối hộp bên trên. Khi cân bằng thì một nửa khối hộp bên trên bị ngập trong nước. Cho trọng lượng riêng của nước D = 10 000 N/m3. Hãy tính:
a. Trọng lượng riêng của các khối hộp.
b. Lực căng của sợi dây.
c. Cần phải đặt lên khối hộp bên trên một vật có trọng lượng nhỏ nhất là bao nhiêu để cả hai khối hộp đều chìm trong nước. Biết các vật không trạm vào đáy và thành bình.
Câu 5:
Đưa một vật khối lượng m = 200kg lên độ cao h = 10m người ta dùng một trong hai cách sau:
a. Cách 1: Dùng hệ thống gồm một ròng rọc cố định, một ròng rọc động có hiệu suất là 83,33%. Hãy tính: Lực kéo dây để nâng vật lên.
b. Cách 2: Dùng mặt phẳng nghiêng dài l = 12m, lực kéo vật lúc này là F2 = 1900N và vận tốc kéo là 2 m/s. Tính độ lớn lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng, hiệu suất của mặt phẳng nghiêng, công suất kéo.
đề nài là đề bn thi ạ
đề nài là đề bn thi ạ