Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
TL
con người tiêu hóa được tinh bột vì trong hệ enzim của người có enzim amilaza chuyển hóa tinh bột thành đường => tiêu hóa được còn không tiêu hóa được xenlulozo vì không có enzim xenlulaza chuyển hóa xenlulozo thành đường => không tiêu hóa được
HT
@Noname
Lời giải:
Cơ thể người không tiêu hóa được Kitin và Xenlulozo.
Đáp án cần chọn là: D
Con người không thể tiêu hóa được xenlulozo vì không có enzym xenlulaza.
1. Cổ con người cần cs cấu trúc giống con Cú hoặc không xương <== bất khả thi
2. Nếu con người đạt đến ngưỡng bất tử thì cơ thể sinh học của họ đã tiến hóa được mấy bậc so với ban đầu?( xem ALL TOMOROW, bạn sẽ biết cái giá nha!)
Khái niệm bậc tiến hóa không được sử dụng chính thức trong sinh học vì tiến hóa là một quá trình liên tục không có đích đến hay "bậc thang". Tuy nhiên, nếu dùng nó để mô tả một trạng thái bất tử sinh học (nghĩa là tế bào không lão hóa và có khả năng tự phục hồi vô hạn), thì sự thay đổi này sẽ là một bước nhảy vọt (qualitative leap) vô cùng lớn, có thể được coi là:
- Một kỷ nguyên tiến hóa mới: Nó sẽ là một thay đổi cấp độ ngang bằng với sự xuất hiện của tế bào nhân chuẩn hay sự chuyển đổi từ sinh vật đơn bào sang đa bào.
- Thay đổi về cơ chế sinh học cốt lõi: Để đạt được bất tử, cơ thể phải giải quyết được những vấn đề cơ bản như: rút ngắn Telomere (gây lão hóa tế bào), tích tụ đột biến DNA, và tổn thương ty thể. Việc giải quyết được những vấn đề này sẽ đánh dấu sự thay đổi toàn bộ quy trình sao chép và sửa chữa tế bào – một sự khác biệt cơ bản về mặt sinh học.
Trong bối cảnh khoa học viễn tưởng, có thể gọi đó là Bậc 2.0 hoặc một loài mới (ví dụ: gấu nước ( ngủ đông vĩnh hằng) hoặc sứa ( đánh đổi = trí tuệ để đạt đc trạng thái bất tử), vì nó đã vượt qua hạn chế cơ bản nhất của sự sống trên Trái Đất là cái chết do lão hóa.
3. Tại sao khi tiến hóa con người lại "bỏ quên" mắt, thái dương, mũi (sụn mũi), gáy – những nơi nguy hiểm nếu bị tác động?
Thực tế, tiến hóa không "bỏ quên" các bộ phận này, mà là ưu tiên những đặc điểm mang lại lợi thế sinh tồn và sinh sản lớn hơn:
- Đầu và khuôn mặt: Vùng này là nơi tập trung các giác quan và bộ não. Dù dễ bị tổn thương, khả năng nhìn, nghe, ngửi, và suy nghĩ mang lại lợi thế lớn đến mức đánh đổi sự dễ bị tổn thương là đáng chấp nhận.
- Mắt (nhãn cầu): Lớp bảo vệ duy nhất là xương hốc mắt mỏng và mí mắt. Việc có mắt nằm ở vị trí cho tầm nhìn rộng và 3D (quan trọng cho săn bắt và tránh nguy hiểm) được ưu tiên hơn là việc bao bọc nó bằng một lớp giáp dày đặc.
- Thái dương: Đây là nơi hợp nhất của bốn xương sọ và khá mỏng (xương cánh bướm), nhưng nó là điểm yếu ít bị va đập trực diện nhất. Về mặt tiến hóa, ưu tiên bảo vệ vỏ não (phần trên) và cuống não (phần dưới) là quan trọng hơn.
- Sụn mũi: Sụn mũi mềm dẻo giúp hấp thụ lực va đập tốt hơn là xương cứng, tránh làm gãy xương hộp sọ. Hơn nữa, mũi lồi ra để làm ấm và lọc không khí trước khi đưa vào phổi, một chức năng sinh tồn quan trọng.
- Gáy: Vùng này cần tính linh hoạt để đầu có thể xoay 180 độ. Nếu gáy được bảo vệ bằng xương dày đặc, khả năng di chuyển và phản ứng sẽ bị hạn chế, làm giảm khả năng thoát hiểm trong tự nhiên. Linh hoạt trong trường hợp này mang lại lợi thế lớn hơn là bảo vệ cứng nhắc.
Tóm lại, tiến hóa là một quá trình đánh đổi (trade-off): sự tối ưu hóa chức năng và tăng khả năng sinh tồn tổng thể thường được ưu tiên hơn là bảo vệ vật lý tuyệt đối của mọi bộ phận. ( VD: Hiện nay, 1 số bộ phận như ngón chân, tai, v.v. Bởi công nghê sẽ thay thế và lm bộ phận đấy k còn gtri và sẽ bị đào thải trong tương lai giống như đuôi hay xương ở bộ phận sinh sản.)
4. Nếu mắt có một hệ miễn dịch khác với cơ thể thì phải chăng ban đầu mắt từ đâu ra?
Câu hỏi này liên quan đến một hiện tượng sinh học có thật gọi là Đặc quyền Miễn dịch (Immune Privilege).
- Mắt có "Đặc quyền Miễn dịch": Mắt (cụ thể là tiền phòng và thủy tinh thể) không hoàn toàn không có miễn dịch, mà là có một hệ miễn dịch được điều chỉnh đặc biệt. Nó được gọi là "đặc quyền" vì cơ thể sẽ không gây ra phản ứng viêm mạnh trong mắt khi có vật lạ hoặc kháng nguyên.
- Lý do: Phản ứng viêm là cách cơ thể chống lại mầm bệnh, nhưng nó cũng gây sưng và tổn thương mô. Trong mắt, ngay cả một phản ứng viêm nhỏ cũng có thể gây mờ đục hoặc mù lòa vĩnh viễn. Vì vậy, tiến hóa đã tạo ra cơ chế để giảm thiểu phản ứng viêm tại đây, ưu tiên bảo toàn thị lực.
Về nguồn gốc của mắt:
- Việc có "đặc quyền miễn dịch" không có nghĩa là mắt có nguồn gốc khác biệt với phần còn lại của cơ thể. Mắt phát triển từ mô thần kinh và mô trung bì của phôi thai, giống như nhiều bộ phận khác.
- "Đặc quyền miễn dịch" là một sự thích nghi tiến hóa (evolutionary adaptation), một cơ chế sinh học được phát triển sau khi mắt đã hình thành, nhằm giải quyết vấn đề "làm sao để bảo vệ thị lực khỏi chính hệ miễn dịch của cơ thể".
Nói cách khác, mắt không "từ đâu ra" một cách biệt lập, mà là một cơ quan được tiến hóa với một chiến lược bảo vệ độc đáo để giữ gìn chức năng của nó.
( mình dùng CHATGPT để khái quát còn phần cuối cs 1 số cái là mình tự viết nha)
a. Đường đơn: (monosaccarid)
- Gồm các loại đường có từ 3-7 nguyên tử C.
- Đường 5C (Ribose, Deoxyribose), đường 6C (Glucose, Fructose, Galactose).
b. Đường đôi: (Disaccarid)
- Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glucozit.
- Mantose (đường mạch nha) gồm 2 phân tử Glucose, Saccarose (đường mía) gồm 1 phân tử Glucose và 1 phân tử Fructose, Lactose (đường sữa) gồm 1 phân tử glucose và 1 phân tử galactose
c. Đường đa: (polysaccarid)
- Gồm nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glucozit.
- Ví dụ: Glycogen, tinh bột, cellulose, kitin…
- Nhiều phân tử xenlulôzơ liên kết tạo thành vi sợi. Các vi sợi liên kết với nhau tạo nên thành tế bào thực vật.
a. Nhân cấu tạo gồm 3 phần:
- Màng nhân: là một màng kép, trên màng có nhiều lỗ nhỏ để thực hiện sự trao đổi chất giữa nhân với tế bào.
-Nhân con: là nơi tổng hợp ribôxôm cho tế bào chất
-Nhiễm sắc thể: là vật chất di truyền tồn tại dưới dạng sợi mảnh. Lúc sắp phân chia tế bào, những sợi này sẽ co xoắn lại và dày lên thành các nhiễm sắc thể với số lượng và hình thái đặc trưng cho loài. Thành phần của nhiễm sắc thể gồm có: prôtein và ADN.
b. -Tế bào gan là tế bào có nhiều nhân,tế bào hồng cầu là tế bào không nhân.
Nhân tế bào phần lớn có hình cầu với đường kính khoảng 5nm, được bao bọc bởi hai lớp màng, bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (gồm ADN liên kết với prôtêin) và nhân con.
Nhân tế bào chứa vật chất di truyền và có chức năng điều khiển mọi hoạt động của tế bào.
Tế bào gan là tế bào có nhiều nhân,tế bào hồng cầu là tế bào không nhân.
- Tế bào không nhân thì không có khả năng sinh trưởng.
- vì nhân chứa nhiều nhiễm sắc thể mang ADN có các gen điều khiển và điều hoà mọi hoạt động sống của tế bào.
A. Có thể ức chế gen của tế bào nhận để gen cần chuyển biểu hiện tính trạng.
Đột biến gen vẫn có thể xảy ra dù không có tác nhân gây đột biến do hiện tượng các nucleotit dạng hiếm bắt nhầm cặp \(\Rightarrow\) 2 đúng.
Đột biến gen có thể có lợi có hại hoặc trung tính tùy thuộc vào tổ hợp gen và môi trường \(\Rightarrow\) 3 đúng.
Đột biến gen cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa \(\Rightarrow\) 4 đúng.
Các kết luận đúng: 1, 2, 3, 4.
Lời giải:
Cơ thể người không tiêu hóa được Xenlulozo.
Đáp án cần chọn là: C