
(1) Glucozơ không tham gia phản ứ...">
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời. Đáp án C (1) sai vì: CH2OH[CHOH]4CHO + H2
→
N
i
,
t
o
CH2OH[CHOH]4CH2OH (2) đúng (SGK 12 nâng cao – trang 59) (3) đúng (SGK 12 nâng cao – trang 86) (4) đúng (SGK 12 nâng cao – trang 10) Đáp án D (1) Sai, Glucozơ có phản ứng cộng hiđro (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol Đáp án B (1) Sai. Vì: Glucozo + H2 → Sorbitol (2) (3) (4) đúng phương trình dạng toán tử : \(\widehat{H}\)\(\Psi\) = E\(\Psi\) Toán tử Laplace: \(\bigtriangledown\)2 = \(\frac{\partial^2}{\partial x^2}\)+ \(\frac{\partial^2}{\partial y^2}\)+\(\frac{\partial^2}{\partial z^2}\) thay vào từng bài cụ thể ta có : a.sin(x+y+z) \(\bigtriangledown\)2 f(x,y,z) = ( \(\frac{\partial^2}{\partial x^2}\)+ \(\frac{\partial^2}{\partial y^2}\)+\(\frac{\partial^2}{\partial z^2}\))sin(x+y+z) =\(\frac{\partial^2}{\partial x^2}\)sin(x+y+z) + \(\frac{\partial^2}{\partial y^2}\)sin(x+y+z) + \(\frac{\partial^2}{\partial z^2}\)sin(x+y+z) =\(\frac{\partial}{\partial x}\)cos(x+y+z) + \(\frac{\partial}{\partial y}\)cos(x+y+z) + \(\frac{\partial}{\partial z}\)cos(x+y+z) = -3.sin(x+y+z) \(\Rightarrow\) sin(x+y+z) là hàm riêng. với trị riêng bằng -3. b.cos(xy+yz+zx) \(\bigtriangledown\)2 f(x,y,z) = ( \(\frac{\partial^2}{\partial x^2}\)+ \(\frac{\partial^2}{\partial y^2}\)+\(\frac{\partial^2}{\partial z^2}\))cos(xy+yz+zx) =\(\frac{\partial^2}{\partial x^2}\)cos(xy+yz+zx) +\(\frac{\partial^2}{\partial y^2}\)cos(xy+yz+zx) + \(\frac{\partial^2}{\partial z^2}\)cos(xy+yz+zx) =\(\frac{\partial}{\partial x}\)(y+z).-sin(xy+yz+zx) + \(\frac{\partial}{\partial y}\)(x+z).-sin(xy+yz+zx) + \(\frac{\partial}{\partial z}\)(y+x).-sin(xy+yz+zx) =- ((y+z)2cos(xy+yz+zx) + (x+z)2cos(xy+yz+zx) + (y+x)2cos(xy+yz+zx)) =-((y+z)2+ (x+z)2 + (x+z)2).cos(xy+yz+zx) \(\Rightarrow\) cos(xy+yz+zx) không là hàm riêng của toán tử laplace. c.exp(x2+y2+z2) Ta có hệ thức De_Broglie: λ= h/m.chmc Đối với vật thể có khối lượng m và vận tốc v ta có: λ= h/m.vhmv a) Ta có m=1g=10-3kg và v=1,0 cm/s=10-2m/s → λ= 6,625.10−3410−3.10−2=6,625.10-29 (m) b) Ta có m=1g=10-3kg và v =100 km/s=105 m → λ= 6,625.10−3410−3.105= 6,625.10-36 (m) c) Ta có mHe=4,003 = 4,003. 1,66.10-24. 10-3=6,645.10-27 kg và v= 1000m/s → λ= 6,625.10−344,03.1000=9.97.10-11 (m) a) áp dụng công thức \(\lambda=\frac{h}{mv}=\frac{6,625.10^{-34}}{10^{-3}.10^{-2}}=6,625.10^{-29}\left(m\right)\) b) \(\lambda=\frac{6,625.10^{-34}}{10^{-3}.100.10^3}=6,625.10^{-36}\left(m\right)\) c) \(\lambda=\frac{6,625.10^{-34}}{4,003.1000}=1,65.10^{-37}\left(m\right)\) Câu trả lời của bạn Vũ Thị Ngọc Chinh câu a và câu b tớ thấy đúng rồi, ccâu c ý tính năng lượng của photon ứng với vạch giới hạn của dãy paschen tớ tính thế này: Khi chuyển từ mức năng lượng cao \(E_{n'}\)về mức năng lượng thấp hơn \(E_n\)năng lượng của e giảm đi một lượng đứng bằng năng lượng cảu một photon nên trong trương hợp này đối vs nguyên tử H thì nang lượng photon ứng với vạch giới hạn của dãy paschen là: \(\Delta E=E_{n'}-E_n=\left(0-\left(-13,6.\frac{1}{n^2}\right)\right)=13,6.\frac{1}{3^2}=1.51\left(eV\right)\) Không biết đúng không có gì sai góp ý nhé!! a. pt S ở trạng thái dừng: \(\bigtriangledown\)2\(\Psi\)+\(\frac{8m\pi^2}{h^2}\)(E-U)\(\Psi\)=0 đối với Hidro và các ion giống nó, thế năng tương tác hút giữa e và hạt nhân: U=-\(\frac{Z^2_e}{r}\) \(\rightarrow\)pt Schrodinger của nguyên tử Hidro và các ion giống nó: \(\bigtriangledown\)2\(\Psi\)+\(\frac{8m\pi^2}{h^2}\)(E+\(\frac{Z^2_e}{r}\))=0 b.Số sóng : \(\widetilde{\nu}\)=\(\frac{1}{\lambda}\)=\(\frac{1}{4861,3.10^{-10}}\) ta có : \(\widetilde{\nu}\)=Rh.(\(\frac{1}{n^2}\)-\(\frac{1}{n'^2}\) \(\rightarrow\)Hằng số Rydberg: Rh=\(\frac{\widetilde{v}}{\frac{1}{n^2}-\frac{1}{n'^2}}\)=\(\frac{1}{\lambda.\left(\frac{1}{n^2}-\frac{1}{n'^2}\right)}\) vạch màu lam:n=3 ; n'=4 Rh=\(\frac{1}{4861,3.10^{-10}.\left(\frac{1}{2^2}-\frac{1}{4^2}\right)}\)=10971.103 m-1=109710 cm-1. c.Dãy Paschen :vạch phổ đầu tiên n=3 ; vạch phổ giới hạn n'=\(\infty\) Số sóng : \(\widetilde{\nu}\)= Rh.(\(\frac{1}{n^2}\)-\(\frac{1}{n'^2}\)) =109710.(\(\frac{1}{3^2}\)-\(\frac{1}{\infty^2}\))=12190 cm-1. Năng lượng của photon ứng với vạch giới hạn của dãy Paschen: En=-13,6.\(\frac{1}{n^2}\)=-13,6.\(\frac{1}{\infty}\)=0. Thầy rất hoan nghênh bạn Thịnh đã trả lời câu hỏi 2, nhưng câu này em làm chưa đúng. Ở bài này các em cần phải vận dụng phương trình BET để tính diện tích bề mặt riêng: Sr = (Vm/22,4).NA.So. Sau khi thay số các em sẽ ra được đáp số. E làm thế này đúng không ạ? n(N2)=PV/RT=1*129*10^-3/(0.082*273)=5.76*10^-3 (mol) Độ hấp phụ: S=n(N2)/m=5.76*10^-3/1=5.76*10^-3 (mol/g) Diện tích bề mặt silicagel: S=N*So*J=6.023*10^23*16.2*10^-20*5.76*10^-3=562(m2/g)
