Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(n^2+6\)
\(=n^2+2+4\)
\(=\left(n^2+2\right)+4\)
Giả sử n^2 +2 +4\(⋮4\)
\(\Rightarrow n^2+2⋮4\)
Vì 2 không chia hết cho 4 nên để n^2 +2 chia hết cho 4
\(\Rightarrow n^2=4k-2\left(k\inℕ^∗\right)\)
Vì n^2 ko có dạng 4k-2
=> n^2 khác 4k-2
hay n^2 +6 không là bội 4
do n là số tự nhiên suy ra n^2 là số chính phương, mà số chính phương khi chia 4 dư 0 hoặc 1
suy ra n^2 chia 4 dư 0 hoặc 1\(\Rightarrow\orbr{\begin{cases}n^2=4k\\n^2=4k+1\end{cases}}\left(k\in N\right)\)
\(\Rightarrow\orbr{\begin{cases}n^2+6=4k+6=4\left(k+1\right)+2\\n^2+6=4k+1+6=4\left(k+1\right)+3\end{cases}}\)
Do \(k\in n\Rightarrow k+1\in n\Rightarrow4\left(k+1\right)⋮4\)
\(\Rightarrow\)4(k+1)+2không chia hết cho 4 và 4(k+1)+3 khoong chia hết cho 4
suy ra n^2 +6 không cia hết cho 4
suy ra n^2+6 không phải là bội của 4
1) +Với n là số chẵn => n+3 lẻ và n+6 chẵn. Vì 1 số chẵn và 1 số lẻ nhân với nhau tạo thành số chẵn hay tích đó chia hết cho 2 ( đpcm)
+Với n là số lẻ => n+3 chẵn và n+6 lẻ ( tương tự câu trên)
2)Tg tự câu a
Đặt A=(n+3)(n+12)
Ta xét các trường hợp sau:
TH1: n\(⋮\)2
=>(n+12)\(⋮\)2
=>A\(⋮\)2
TH2: n\(\equiv\)1(mod 2)
=>(n+3)\(⋮\)2
=>A\(⋮\)2
Do đó \(\forall n\in\)N thì A\(⋮\)2(đpcm)
Với \(n=2k\Rightarrow n+12=2k+12⋮2\)
\(\Rightarrow n+12⋮2\)
\(\Rightarrow\left(n+3\right)\left(n+12\right)⋮2\)
Với \(n=2k+1\Rightarrow n+3=2k+1+3=2k+4⋮2\)
\(\Rightarrow n+3⋮2\)
\(\Rightarrow\left(n+3\right)\left(n+12\right)⋮2\)
Vậy với mọi số tự nhiên n thì tích (n+3)(n+12) là số chia hết cho 2.
n=chẵn
=> 2k.(2k+3)
=>2k.2k+2k.3
=>k.k+2k.3.2.2
=>k.k+k.2.2.2.3
=>k.k+k.24
=>k.2+k.12.2 chia hết cho 2 => n.(n+3) là bội của 2
n=lẻ
=>(2k+1).(2k+1+3)
=>(2k+1).(2k+4)
=>(k+1).(2k+4).2
=>(k+1).(2k+4) .2 chia hết cho 2
=>
=>n.(n+3) là bội của 2