Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án là D. The majority of N(s) : đa số = most of + N(s)
Đáp án A
Kiến thức: Nối câu
Giải thích:
Có hơn hai trăm người trong phiên xử Carl. Hầu hết họ tin rằng anh ta vô tội.
A. Phần đông trong số hơn 200 người trong phiên xử Carl không nghĩ rằng anh ra phạm tội.
B. Carl đã không phạm tội, và vì vậy hơn 200 người đã đi đến phiên xử để thể hiện sự ủng hộ của họ.
C. Hơn 200 người đến dự phiên tòa xử Carl hẳn có ảnh hưởng đến thực tế là anh ta vô tội.
D. Khi được thông báo rằng Carl đã được cho là không phạm tội, đã có hơn 200 người tại phiên tòa xử anh ta.
Đáp án D.
“a wild tiger” -> a wild tiger’s
Ở đây là so sánh vòng đời của mèo và hổ chứ không phải so sánh giữa mèo và hổ, do đó a wild tiger cần sở hữu cách (a wild tiger’s = a wild tiger’s life span)
Đáp án C
Đâu không phải là điều mà người dân đường Gough có thể sẽ nói?
A. Người dân đường này không vui vì khu dân cư của họ đang mai một dần.
B. Người dân đường này chỉ nghĩ cho bản thân nhiều hơn.
C. Người dân đường này ngày càng cảm thấy có trách nhiệm.
D. Nhiều người đang có ý định chuyển đi.
Đoạn cuối nói về suy nghĩ của người dân đường Gough: cảm giác cộng đồng dần mất đi, người ta chỉ biết đến cuộc sống bản thân (ít trách nhiệm hơn, ít thông cảm cho nhau hơn). Nhiều gia đình đã chuyển và nhiều gia đình đang cân nhắc chuyển. Người ở lại bày tỏ tiếc nuối (không vui)… Như vậy, ta có thể thấy, đáp án C (cảm thấy có trách nhiệm hơn) là sai.
Đáp án B
4.6-billion -years => 4.6-billion-year
Ở đây, “ 4.6-billion-year” là tính từ kép nên sau “year” không có “s”
Dịch nghĩa: Theo các khám phá địa chất, 4,6 tỷ năm tuổi thọ của hành tinh chúng ta được chia thành bốn khoảng thời gian gọi là thời đại.
Đáp án B
4.6-billion -years => 4.6-billion-year
Ở đây, “ 4.6-billion-year” là tính từ kép nên sau “year” không có “s”
Dịch nghĩa: Theo các khám phá địa chất, 4,6 tỷ năm tuổi thọ của hành tinh chúng ta được chia thành bốn khoảng thời gian gọi là thời đại.
Đáp án D
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Đoạn văn chủ yếu là thảo luận điều gì?
A. Hôn nhân như là một giao dịch kinh doanh ngày nay.
B. Vai trò của các bà mẹ trong cuộc hôn nhân của con họ.
C. Hôn nhân thực tế trong xã hội hiện đại.
D. Việc thực hiện hôn nhân được sắp xếp.
Thông tin:
Marriage was not so much a romantic love story but a business transaction, or deal. Most marriages were arranged between parents while their children were still very young.
Hôn nhân hầu như không phải là một câu chuyện tình lãng mạn mà là một giao dịch kinh doanh, hoặc thỏa thuận. Hầu hết các cuộc hôn nhân đã được bố trí giữa cha mẹ trong khi con của họ vẫn còn rất trẻ.
Và các câu trong đoạn 2 giúp làm rõ ý trên.
Đáp án D
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Đoạn văn chủ yếu là thảo luận điều gì?
A. Hôn nhân như là một giao dịch kinh doanh ngày nay.
B. Vai trò của các bà mẹ trong cuộc hôn nhân của con họ.
C. Hôn nhân thực tế trong xã hội hiện đại.
D. Việc thực hiện hôn nhân được sắp xếp.
Câu đã cho: Đáng lẽ ra đến bây giờ cô nên kết thúc bản báo cáo rồi chứ . => Đây là lời quở trách. Should have done: đáng lẽ nên làm gì nhưng đã không làm