Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a)
\(n_{H_2} = \dfrac{3,36}{22,4} = 0,15(mol)\)
Phương trình hóa học : \(Fe + 2HCl \to FeCl_2 + H_2\)
Theo PTHH :
\(n_{HCl} = 2n_{H_2} = 0,3(mol)\\ n_{Fe} = n_{H_2} = 0,15(mol)\)
Vậy :
\(m_{HCl} = 0,3.36,5 = 10,95(gam) \\m_{Fe} = 0,15.56 = 8,4(gam)\)
b)
Bảo toàn khối lượng :
\(m_{Fe} + m_{HCl} = m_{FeCl_2} + m_{H_2} \\m_{FeCl_2} = 10,95 + 8,4 - 0,15.2 = 19,05(gam)\)
Fe + 2HCl-> FeCl2 + H2
theo phương trình:1 2 1 1 theo đề bài: 0,15 0,3 0,15 0,15 Số mol của H2: nH2=3,361:22,4≈0,15(mol) a)Khối lượng của các chất lần lượt là
mFe=0,15.56=8,4(g)mFe=0,15.56=8,4(g)
mHCl=0,3.36,5=10,95(g).mHCl=0,3.36,5=10,95(g).
b) Khối lượng của FeCl2: mFeCl2=0,15.127=19,059(g)
a)
$Fe + 2HCl \to FeCl_2 + H_2$
$n_{Fe} = n_{H_2} = \dfrac{3,36}{22,4} = 0,15(mol)$
$m_{Fe} = 0,15.56 = 8,4(gam)$
b) $n_{HCl} = 2n_{H_2} = 0,3(mol)$
$\Rightarrow m_{HCl} = 0,3.36,5 = 10,95(gam)$
c)
Cách 1 : $n_{FeCl_2} = n_{H_2} = 0,15(mol) \Rightarrow m_{FeCl_2} = 0,15.127 = 19,05(gam)$
Cách 2 : Bảo toàn khối lượng, $m_{FeCl_2} = 8,4 + 10,95 - 0,15.2 = 19,05(gam)$
Fe + 2HCl \(\rightarrow FeCl_2+H_2\)
a) nFe = \(\dfrac{5,6}{56}=0,1mol\)
Theo pt nH2 = nFe = 0,1 mol
=> VH2 = 0,1.22,4 = 2,24 lít
b) Theo pt: nFeCl2 = nFe = 0,1 mol
=> mFeCl2 = 0,1.127 = 12,7g
c) Theo pt : nHCl = 2nFe = 0,2 mol
=> mHCl = 0,2.36,5 = 7,3g
Lời giải Ta có:
\(F e + 2 H C l \rightarrow F e C l_{2} + H_{2}\)
- Tính số mol Fe tham gia:
\(n\left(\right.Fe\left.\right)=\frac{m}{M}=\frac{2,8\text{g}}{56\text{g}/\text{mol}}=0,05\text{mol}.\)
- Tỉ lệ mol từ phương trình: \(1molFe\rightarrow1molH_2\).
Vậy số mol \(H_{2}\): \(n\left(\right.H_2\left.\right)=0,05\text{mol}.\)
a) Thể tích khí hidro ở ĐKTC:
\(V_{H_2}=n\cdot V_{m}=0,05\cdot22,4=1,12\text{L}.\)
b) Khối lượng axit HCl cần: từ phương trình 1 mol Fe cần 2 mol HCl, nên
\(n\left(\right.HCl\left.\right)=2\cdot n\left(\right.Fe\left.\right)=2\cdot0,05=0,10\text{mol}.\)
Lấy \(M_{HCl}=36,5\text{g}/\text{mol}\), ta có
\(m\left(\right.HCl\left.\right)=n\cdot M=0,10\cdot36,5=3,65\text{g}.\)
Kết luận:
- a) Thể tích \(H_{2}\) ở ĐKTC: 1,12 L.
- b) Khối lượng HCl cần: 3,65 g.
\(Fe+2HCl\to FeCl_2+H_2\)
0,05 0,1 0,05 0,05
a, số mol sắt tham gia phản ứng là:
\(n_{Fe}=\frac{m_{Fe}}{M_{Fe}}=\frac{2,8}{56}=0,05\left(mol\right)\)
thể tích khí hidro thu được ở ĐKTC là:
\(V_{H2}=22,4\cdot n_{H2}=22,4\cdot0,05=1,12\left(L\right)\)
b, khối lượng axit clohidric cần dùng là:
\(m_{HCl}=n_{HCl}\cdot M_{HCl}=0,1\cdot36,5=3,65\left(g\right)\)
a, \(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
b, Ta có: \(n_{Fe}=\dfrac{5,6}{56}=0,1\left(mol\right)\)
Theo PT: \(n_{FeCl_2}=n_{H_2}=n_{Fe}=0,1\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{FeCl_2}=0,1.127=12,7\left(g\right)\)
\(V_{H_2}=0,1.22,4=2,24\left(l\right)\)
\(Fe\left(0,15\right)+2HCl\left(0,3\right)\rightarrow FeCl_2+H_2\left(0,15\right)\)
\(n_{H_2}\approx0,15\left(mol\right)\)
\(m_{Fe}=0,15.56=8,4\left(g\right)\)
\(m_{HCl}=0,3.36,5=10,95\left(g\right).\)
nFe = 0,1 mol
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
0,1.....0,2.......0,1..........0,1
⇒ mHCl = 0,2.36,5 = 7,3 (g)
⇒ mFeCl2 = 0,1.127 = 12,7 (g)
⇒ VH2 = 0,1.22,4 = 2,24 (l)
PTHH: Fe+2HCl->FeCl2+H2
a.nFe = \(\dfrac{5,6}{56}\)=0,1(mol)
Theo pt : nHCl=2nFe=0,1.2=0,2(mol)
Khối lượng HCl:
mHCl=0,2.35,5=7,1(g)
b, Ta có nFeCl2 = nFe=0,1 (mol)
Khối lượng muối FeCl2 tạo thành là : mFeCl2=0,1.127=12,7(g)
c, Ta có: nH2=nFe=0,1(mol)
Thể tích khi H2: 0,1.22,4=2,24(l)

PTHH: Fe + 2 HCl -> FeCl2 + H2
nFe= 0,05(mol) -> nHCl=0,1(mol) ; nFeCl2=0,05(mol)
mHCl=0,1.36,5=3,65(g)
mFeCl2=127.0,05=6,35(g)