Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a, bạn tự vẽ
b, Gọi giao điểm của 2 đường thẳng trên là M( x1,y1)
Tọa độ giao điểm của 2 đường thẳng trên là nghiệm của hệ phương trình:
\(\left\{{}\begin{matrix}y=-x+3\\y=3x-1\end{matrix}\right.\)<=> \(\left\{{}\begin{matrix}x=1\\y=2\end{matrix}\right.\)
Vậy.....
c,Phương trình đường thẳng có dạng y=ax+b
Vì đường thẳng qua điểm (2;-5) và song song với đường thẳng d1 nên ta có : a=-1, x=2, y=-5
=>b=-3
Thay a=-1, b=-3 vào cths y=ax+b ta được :
y=-x-3
Vậy...
a) Vẽ tương đối (d1), (d2)
O y x 6 -4 d1 -1 -3 d2
b) Phương trình hoành độ giao điểm của (d1) và (d2):
\(\frac{3}{2}\)\(x+6\)\(=\) \(-3x-3\)
\(\Leftrightarrow\)\(\frac{9}{2}\)\(x=\)\(-9\)
\(\Leftrightarrow\)\(x=\)\(-2\)
\(\Rightarrow\)\(y=3\)
Vậy giao điểm của (d1) và (d2) là \(\left(-2;3\right)\)
c) Gọi phương trình đường thẳng cần tìm là (d): y = ax + b
(d) // (d1) => (d):\(\frac{3}{2}\) \(x+b\)
A \(\in\)(d2) => A \((\)\(\frac{-4}{3}\)\(;1\)\()\)
Thay tọa độ A vào đường thẳng (d) ta có :
1 = \(\frac{3}{2}\) .\(\frac{-4}{3}\)+ b
\(\Leftrightarrow\)b = 3
Vậy (d): y =\(\frac{3}{2}\) \(x+3\)
:3
a/ \(y=-2x-5\)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}2m=-2\\m-1=-5\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow\) không tồn tại m thỏa mãn
b/ \(y=x-2\)
\(\Rightarrow2m.1=-1\Rightarrow m=-\frac{1}{2}\)
Bài 2:
Hệ phương trình tọa độ giao điểm M:
\(\left\{{}\begin{matrix}y=3x-2\\2y-x=1\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=1\\y=1\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow M\left(1;1\right)\)
Bài 3:
Hệ pt tọa độ giao điểm A của d1 và d2:
\(\left\{{}\begin{matrix}y=2x-3\\y=x-1\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=2\\y=1\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow A\left(2;1\right)\)
Để 3 đường thẳng đồng quy \(\Leftrightarrow d_3\) qua A
\(\Rightarrow\left(m-1\right).2+2=1\Rightarrow m=\frac{1}{2}\)
b: Vì (d3)//(d2) nên a=-2
=>(d3): y=-2x+b
Thay x=3 vào (d1), ta được:
\(y=\dfrac{2}{3}\cdot3+2=4\)
Thay x=3 và y=4 vào (d3),ta được:
b-6=4
=>b=10
c: Tọa độ giao điểm là:
\(\left\{{}\begin{matrix}\dfrac{2}{3}x+2=-2x+1\\y=-2x+1\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=-\dfrac{3}{8}\\y=2\cdot\dfrac{3}{8}+1=\dfrac{7}{4}\end{matrix}\right.\)
a)Phương trình hoành độ giao điểm:
\(x^2=4x+9\)
\(\Leftrightarrow x^2-4x-9=0\)
\(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}x=2+\sqrt{13}\\x=2-\sqrt{13}\end{matrix}\right.\)
Thế vào tìm y
b)Gọi \(d_1=ax+b\left(a\ne0\right)\)
Để d1//d thì:\(\frac{4}{a}=\frac{9}{b}\)
\(\Leftrightarrow b=\frac{9a}{4}\)
Pt hoành độ giao điểm giữa d1 và (P) là:\(x^2=ax+\frac{9}{4}a\)
\(\Leftrightarrow x^2-ax-\frac{9}{4}a=0\)
Để d1 tiếp xúc với (P) thì phương trình hoành độ giao điểm có 1 nghiệm duy nhất
\(\Leftrightarrow\Delta=a^2+9a=0\)
\(\Leftrightarrow a=-9\)(vì a\(\ne0\))\(\Rightarrow b=-\frac{81}{4}\)
\(\Rightarrow d_1=-9a-\frac{81}{4}\)
tại sao lại là 4/a=9/b mà ko phải là a=a'. b khác b'