Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Kẻ OH⊥CD tại H
=>OH là khoảng cách từ O xuống CD
ΔOAB cân tại O
mà OI là đường trung tuyến
nên OI⊥AB tại I
=>OI là khoảng cách từ O xuống AB
ΔOHI vuông tại H
=>OI là cạnh huyền
=>OI là cạnh lớn nhất trong ΔOHI
=>OH<OI
Xét (O) có
OH<OI
OH là khoảng cách từ O xuống dây CD
OI là khoảng cách từ O xuống dây AB
Do đó: CD>AB
a: Gọi OK là khoảng cách từ O đến AB
Suy ra: OK\(\perp\)AB tại K
Xét \(\left(O\right)\) có
OK là một phần đường kính
AB là dây
OK\(\perp\)AB tại K
Do đó: K là trung điểm của AB
Suy ra: \(KA=KB=\dfrac{AB}{2}=12\left(cm\right)\)
Áp dụng định lí Pytago vào ΔOKA vuông tại K, ta được:
\(OA^2=OK^2+KA^2\)
\(\Leftrightarrow OK^2=13^2-12^2=25\)
hay OK=5cm
a, Kẻ OH \(\perp\)AB
=> OH là đường trung tuyến
=> \(AH=\frac{AB}{2}=\frac{24}{2}=12\)cm
Theo định lí Pytago tam giác OHA vuông tại H
\(OH=\sqrt{AO^2-AH^2}=5\)cm

A B O C D M H
Kẻ OH\(\perp\)CD
Ta thấy trong \(\Delta\)OMH vuông tại H \(\Rightarrow\)OM>OH ( cạnh huyền lớn hơn cạnh góc vuông )
Áp Dụng: định lý . Trong hai dây của một đường tròn:
Dây nào lớn hơn thì dây đó gần tâm hơn.
Dây nào gần tâm hơn thì dây đó lớn hơn.
Ta có OH>OM \(\Rightarrow\) AB<CD ( đpcm)