Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Lũy thừa ( từ Hán-Việt : 累 乘 nghĩa là " nhân chồng chất lên ")
Lũy thừa một phép toán hai ngôi của toán học thực hiện trên hai số a và b, kết quả của phép toán lũy thừa là tích số của phép nhân có b thừa số a nhân với nhau. Lũy thừa ký hiệu là , đọc là lũy thừa bậc b của a, số a gọi là cơ số, số b gọi là số mũ.
# Aeri #
Lũy thừa là một phép toán hai ngôi của toán học thực hiện trên hai số a và b, kết quả của phép toán lũy thừa là tích số của phép nhân có b thừa số a nhân với nhau. Lũy thừa ký hiệu là ab, đọc là lũy thừa bậc b của a hay a mũ b, số a gọi là cơ số, số b gọi là số mũ.
Phép toán ngược với phép tính lũy thừa là phép khai căn. Lũy thừa có nghĩa là "nhân chồng chất lên".
Giải:
Gọi số cần tìm là a (a ∈ N*)
Vì a : 6 dư 2; a : 7 dư 3; a : 9 dư 5
=> (a + 4) ⋮ 6;7;9
=> (a + 4) ∈ BC(6;7;9)
Ta có:
6 = 2.3
7 = 7
9 = 32
=> BCNN(6;7;9) = 2.32.7 = 126
(a + 4) = BC(6;5;9) = B(126) = {0;126;252;...}
a = {122;148;...}
Vì a nhỏ nhất nên a = 122.
vi 2=2^1
32=2^5
16=2^4
khi thực hiện phép tính nhân luỹ thùa với luỹ thùa có cùng cơ số thì chúng ta giữ nguyên cơ số rồi lấy số mũ cộng với nhau!
vậy 2^1 .2^5 . 2^4 = 2^1+4+5 = 2^10
Mk lm rồi có đc đâu
thoát ra đc ko bn
bn thấy tên của bn lập ra ở góc trên bên phải màn hình ko?
nếu có bn ấn vào đó sâu đó ấn thoát là đc