Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đối với các phương trình hoá học phức tạp hoặc các phương trình có chứa ẩn thì cách nhanh nhất bạn có thể làm đó là dùng phương pháp ôxi hoá khử bạn nhé.
Đơn giản thôi bạn chỉ việc viết số ôxi hoá của từng nguyên tố ở 2 bên phương trình xuống bên dưới từng nguyên tố đó ( Số oxi hoá trong bảng tuần hoàn bạn nhé) Rồi bạn sẽ thấy ít nhất có 2 nguyên tố bị thay đổi số ôxi hoá( số e) ... Số e bên nào ít hơn thì cộng thêm cho bằng bên kia rồi nhân chéo là Ok ...
1. Phương pháp nguyên tử nguyên tố:
Đây là một phương pháp khá đơn giản. Khi cân bằng ta cố ý viết các đơn chất khí (H2, O2, C12, N2…) dưới dạng nguyên tử riêng biệt rồi lập luận qua một số bước.
Ví dụ: Cân bằng phản ứng P + O2 –> P2O5
Ta viết: P + O –> P2O5
Để tạo thành 1 phân tử P2O5 cần 2 nguyên tử P và 5 nguyên tử O:
2P + 5O –> P2O5
Nhưng phân tử oxi bao giờ cũng gồm hai nguyên tử, như vậy nếu lấy 5 phân tử oxi tức là số nguyên tử oxi tăng lên gấp 2 thì số nguyên tử P và số phân tử P2O5 cũng tăng lên gấp 2, tức 4 nguyên tử P và 2 phân tử P2O5.
Do đó: 4P + 5O2 –> 2P2O5
Cân bằng phương trình bằng cách ôxi hoá khử hoặc bằng máy tính casio cũng được...
Bước 1:Viết sơ đồ phản ứng
Bước 2:Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
Bước 3:Viết phương trình hóa học
Ví dụ:Na+O2--->Na2O(Cái này mk ghi kí hiệu cho nhanh)
B1:Viết sơ đồ phản ứng:Na+O2--->Na2O
B2:Cân bằng:2Na+O2--->Na2O
2Na+O2--->2Na2O
4Na+O2--->2Na2O
B3:Viết phương trình hh:4Na+O2->2Na2O
Bc 1: Vik sơ đồ phản ứng
Bc 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tói bằng cách chọn hệ số thích hợp đặt trc CTHH
Bc 3: Vik PTHH
\(Coi\ n_{O_2} = 1(mol)\\ 2KMnO_4 \xrightarrow{t^o} K_2MnO_4 + MnO_2 +O_2\\ n_{KMnO_4} = 2n_{O_2} = 2(mol)\\ m_{KMnO_4} = 2.158 = 316(gam)\\ 2KClO_3 \xrightarrow{t^o} 2KCl + 3O_2\\ n_{KClO_3} = \dfrac{2}{3}n_{KClO_3} = \dfrac{2}{3}(mol)\\ m_{KClO_3} = \dfrac{2}{3}.122,5= 81,6(gam)\\ m_{KClO_3} < m_{KMnO_4} (81,6 <316)\\ \)
a. 3Fe + 2 O2 -to>Fe3O4 : hóa hợp
b) .2Al+ 3 Cl2 ->to 2 AlCl3 : hóa hợp
c/ Na2CO3 + CO2 + H2O to ->2NaHCO3 hóa hợp
d/ FexOy + (y-x) CO --> to xFeO + (y-x) CO2 : trao đổi
e/ 4Fe(OH)2 + 3 O2 -to> 2Fe2O3 + 3H2O : trao đổi
g)2 KMnO4 + 16 HCl--> 2 MnCl2 + 2KCl +5 Cl2+8H2O : oxi - hóa khử
3Fe + 2O2 -> (t°) Fe3O4 (p/ư hoá hợp)
2Al + 3Cl2 -> (t°) 2AlCl3 (p/ư hoá hợp)
Na2CO3 + H2O + CO2 -> (t°) 2NaHCO3 (p/ư hoá hợp)
FexOy + yCO -> (t°) xFe + yCO2 (p/ư oxi hoá - khử)
4Fe(OH)2 + O2 -> (t°) 2Fe2O3 + 4H2O (p/ư oxi hoá)
e lỗi xem lại
\(1,Fe_2O_3+3H_2\xrightarrow[]{t^o}2Fe+3H_2O\)
Phản ứng thế
\(2,P_2O_5+3H_2O\rightarrow2H_3PO_4\)
Phản ứng hoá hợp
\(3,Na+H_2O\rightarrow NaOH+\dfrac{1}{2}H_2\)
Phản ứng thế
\(4,4P+5O_2\xrightarrow[]{t^o}2P_2O_5\)
Phản ứng hoá hợp


nếu là cách thì có rất nhiều nhưng tùy vào loại pt nhá bn nếu là pt dễ thì chỉ cần nhẩm là hay nhất nếu là phức tạp thì có nhiều loại như đặt a ; gpt ; đặt ẩn r tìm ; vd ; .. bn ms hk lớp 8 nên k có rất ít pt khó nên theo mk hay và nhanh nhất thì là nhẩm :)) chúc bạn học tốt
bạn nên cân bằng phương trình hóa học bằng phương pháp đại số:
mình mô tả nè
Sau khi viết xong sơ đồ phản ứng thì bạn đặt các chất tương ứng với một biến số a,b,c,d,e,f,g,h,....sau khi xong rồi bạn chọn từng nguyên tố đại diện Vì dụ: Sơ đồ phản ứng: K2S +KMnO4 +H2SO4-->S+MnO4+K2SO4 + H20
Mình đặt a,b,c,d,... theo thứ tự
Ta có: Chọn tất cả các nguyên tố:
K: 2a(số nguyên tử của nguyên tố K ở chất K2S)+b(số nguyên tử của nguyên tố K ở chất KMnO4)=(bạn bằng khi chuyển quá vế bên phải mũi tên)2f(số nguyên tử của K ở chất K2SO4)
.......
xong rồi bạn nhìn ở phần mô tả vauwf làm rồi chọn một cặp nào đó bằng nhau Ví dụ: Mn: b=e(thông thường bạn cứ cho bằng 1) rồi phân tích đưa vào các phần mô tả.
Nếu kết quả của 1 chất là phân số thì bạn triệt mẫu bằng cách nhân một số bằng số ở mẫu. Khi bạn nhân ở một chất thì phải nhân phần hệ số của tất cả các chất còn lại.
Ví dụ d=13/12=> d=13 ; b=1=>b=12
Cứ thế mà làm bạn tìm hiểu thêm trên mạng nhé
Bạn cố làm nhiều bài tập vào thì làm rất nhanh nhé.
nếu là Cân bằng PTHH thì nên cân bằng theo p2 electron là nhanh nhất dễ hiểu nhất .
BÍ QUYẾT 1: Cân bằng phản ứng theo phương pháp "HỆ SỐ CÂN BẰNG". Gồm các bước sau:
Bước 1: Đưa hệ số là các số nguyên hay phân số vào trước công thức các hợp chất sao cho số nguyên tử các nguyên tố ở 2 vế của phương trình bằng nhau.
Bước 2: Giữ nguyên phân số hoặc khử mẫu để được phương trình hoàn chỉnh
BÍ QUYẾT 2: Cân bằng phản ứng theo phương pháp "CHẴN LẺ"
Phương pháp: xét các hợp chất trước và sau phản ứng. Nếu số nguyên tử của cùng một nguyên tố trong một số công thức hóa học là số chẵn, còn ở công thức khác lại là số lẻ thì cần đặt hệ số 2 trước công thức có số nguyên tử là số lẻ, sau đó tìm các hệ số còn lại.
BÍ QUYẾT 3: Cân bằng phản ứng theo phương pháp "ĐẠI SỐ". Gồm các bước sau:
Phương pháp:
Bước 1:Đưa các hệ số hợp thức a, b, c, d, e, f, ... lần lượt vào các công thức ở hai vế của phương trình phản ứng.
Bước 2:Cân bằng số nguyên tử ở 2 vế của phương trình bằng một hệ phương trình chứa các ẩn a, b, c, d, e, f, ...
Bước 3:Giải hệ phương trình vừa lập, để tìm hệ số.
có 1 số phương trình dài , nhiều chất tạo nên , tớ ko rõ cách làm mà nhẩm thì rất lâu ms ra đáp án
cảm ơn bạn nhiều
cân bằng bằng phương pháp đó chỉ dùng được cho một ít phương trình thôi bạn
vậy thì có thể đặt như bạn cmt phía dưới hoặc nếu bạn đi học thêm thì có nhiều kiểu khác hơn mà cô thầy sẽ dạy bn :))