Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu hỏi của Phạm Thùy Dương - Toán lớp 11 - Học toán với OnlineMath
Em tham khảo bài làm tại link này nhé!
Cộng đồng học tập online | Học trực tuyến
Lần sau các bài Toán lớp 10, 11, 12 các em đăng trong trang Cộng đồng học tập online | Học trực tuyến nhé! olm hầu như để giải đáp thắc mắc của HỌc sinh tiểu học và trung học em nhé :). Chúc em học tập tốt :)<3
Chọn A.

Xác định được
![]()
Vì M là trung điểm SA nên
![]()
Kẻ AK ⊥ DM và chứng minh được AK ⊥ (CDM) nên
![]()
Trong tam giác vuông MAD tính được

Đặt hệ trục tọa độ: Chọn $A(0,0,0),\ B(a,0,0),\ D(0,2a,0),\ C(a,2a,0)$.
Vì $SA \perp (ABCD)$ nên đặt $S(0,0,h)$.
Xét cạnh $SC$:
$\vec{SC} = (a,2a,-h)$, $SC = \sqrt{a^2 + (2a)^2 + h^2} = \sqrt{5a^2 + h^2}$.
Góc giữa $SC$ và đáy là $60^\circ$ nên:
$\sin 60^\circ = \dfrac{SA}{SC} \Rightarrow \dfrac{\sqrt{3}}{2} = \dfrac{h}{\sqrt{5a^2 + h^2}}$.
Giải ra:
$\dfrac{3}{4} = \dfrac{h^2}{5a^2 + h^2} \Rightarrow 3(5a^2 + h^2) = 4h^2$
$\Rightarrow 15a^2 + 3h^2 = 4h^2 \Rightarrow h^2 = 15a^2 \Rightarrow h = a\sqrt{15}$.
⇒ $S(0,0,a\sqrt{15})$.
Trung điểm: $M\left(0,0,\dfrac{a\sqrt{15}}{2}\right),\ N\left(\dfrac{a}{2},0,\dfrac{a\sqrt{15}}{2}\right)$.
Xét mặt phẳng $(DMN)$:
$\vec{DM} = (0,-2a,\dfrac{a\sqrt{15}}{2}),\ \vec{DN} = \left(\dfrac{a}{2},-2a,\dfrac{a\sqrt{15}}{2}\right)$.
Vectơ pháp tuyến:
$\vec{n} = \vec{DM} \times \vec{DN} = \left(0,\dfrac{a^2\sqrt{15}}{4},a^2\right)$.
Khoảng cách từ $S$ đến $(DMN)$:
$d = \dfrac{|\vec{n} \cdot \vec{DS}|}{|\vec{n}|}$ với $\vec{DS} = (0,-2a,a\sqrt{15})$.
Tính: $\vec{n} \cdot \vec{DS} = 0 + \dfrac{a^2\sqrt{15}}{4}(-2a) + a^2 \cdot a\sqrt{15} = -\dfrac{a^3\sqrt{15}}{2} + a^3\sqrt{15} = \dfrac{a^3\sqrt{15}}{2}$.
$|\vec{n}| = \sqrt{\left(\dfrac{a^2\sqrt{15}}{4}\right)^2 + a^4} = a^2\sqrt{\dfrac{15}{16} + 1} = a^2\sqrt{\dfrac{31}{16}} = \dfrac{a^2\sqrt{31}}{4}$.
Suy ra: $d = \dfrac{\dfrac{a^3\sqrt{15}}{2}}{\dfrac{a^2\sqrt{31}}{4}} = \dfrac{2a\sqrt{15}}{\sqrt{31}}$.
Đáp án: A. $\dfrac{2a\sqrt{15}}{\sqrt{31}}$

Gọi I = AC ∩ MN ⇒ I là trung điểm của OC, ta có:

- Ta có: MN// BD mà BD ⊥ (SAC)(cmt) ⇒ MN ⊥ (SAC).
- Trong (SAC) kẻ AH ⊥ SI (H ∈ SI) ⇒ MN ⊥ AH.

- Ta có:

- Xét tam giác vuông SAI ta có:


Ta có \(\frac{d\left(A,\left(SCD\right)\right)}{d\left(M,\left(SCD\right)\right)}=2\Rightarrow d=\left(m,\left(SCD\right)\right)=\frac{1}{2}d\left(A,\left(SCD\right)\right)\)
Dễ thấy AC _|_ CD, SA _|_ CD dựng AH _|_ SA => AH _|_ (SCD)
Vậy d(A,(SCD))=AH
Xét tam giác vuông SAC (A=1v) có \(\frac{1}{AH^2}=\frac{1}{AC^2}+\frac{1}{AS^2}\Rightarrow AH=\frac{a\sqrt{6}}{3}\)
Vậy suy ra \(d\left(M,\left(SCD\right)\right)=\frac{a\sqrt{6}}{3}\)
.jpg)
E=AB∩CD,G=EN∩SB⇒GE=AB∩CD,G=EN∩SB⇒G là trọng tâm tam giác SAE.
d(M,(NCD))=GMGBd(B,(NCD))=12d(B,(NCD))=12.12d(A,(NCD))=14d(A,(NCD))=
Đáp án B.

Gọi H là trung điểm của cạnh AB. Khi đó SH ⊥ (ABCD)
Ta có SH ⊥ AB; AB ⊥ HN; HN ⊥ SH và SH = 3
Chọn hệ trục tọa độ Oxyz sao cho H trùng với O, B thuộc tia Ox, N thuộc tia Oy và S thuộc tia Oz. Khi đó: B(1;0;0), A(-1;0;0), N(0;2 3 ;0), C(1;2 3 ;0)
D(-1;2 3 ;0), S(0;0; 3 ), M( - 1 2 ; 0 ; 3 2 ), P(1; 3 ;0)
Mặt phẳng (SCD) nhận
![]()
làm một vectơ pháp tuyến; mặt phẳng (MNP) nhận
![]()
làm một vectơ pháp tuyến.
Gọi φ là góc tạo bởi hai mặt phẳng (MNP) và (SCD) thì

Phân tích phương án nhiễu.
Phương án A: Sai do HS tính đúng
![]()
nhưng lại tính sai
Do đó tính được

Phương án B: Sai do HS tính đúng
nhưng lại tính sai
![]()
Do đó tính được
![]()
Phương án C: Sai do HS tính đúng
nhưng lại tính sai
Do đó tính được 

- Gọi O là giao điểm của AC và BD.
- Kẻ: OI ⊥ AB, OH ⊥ SI.
+) Ta có:

+) Ta lại có:

- Do đó, góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (ABCD) bằng góc 
+) Khi đó: CD // AB nên CD // ( SAB).
Suy ra:

- Ta có:

+) Tam giác ABC có BC = BA và
nên tam giác ABC đêù

- Trong tam giác OIA có:

.png)
+ SA⊥(ABCD)⇒SA⊥BDSA⊥(ABCD)⇒SA⊥BD (1)
+ ABCD là hình vuông ⇒AC⊥BD⇒AC⊥BD (2)
+ Từ (1) và (2) suy ra BD⊥(SAC)⇒BD⊥SCBD⊥(SAC)⇒BD⊥SC

Dựng CH _|_ AB => CH _|_ (SAB)
Giả sử MN cắt AD tại F. Theo định lý Talet ta có:
\(\frac{DF}{MC}=\frac{ND}{NC}=\frac{1}{2}\Rightarrow DF=\frac{MC}{2}=\frac{a}{4}\)
Khi đó \(\frac{PA}{PC}=\frac{AF}{MC}=\frac{5}{2}\Rightarrow\frac{CA}{PA}=\frac{7}{5}\)
Do đó: d (P;(SAB))=\(\frac{5}{7}d\left(C;\left(SAB\right)\right)=\frac{5}{7}CH=\frac{5}{7}\cdot\frac{a\sqrt{3}}{2}=\frac{5a\sqrt{3}}{14}\)
\(\dfrac{\sqrt{3}a5}{14}\)
d(p,(sab))=a\(\dfrac{5\sqrt{3}}{14}\)
d(p,(sab))=5/7d(c,(sab))=5acăn3/14
(5căn3)a/14
(5a√3)/14
\(\dfrac{5a\sqrt{3}}{14}\)
5a(căn3)/14
[5a căn 3] / 4
5acăn3/14
5a√3/14
5a căn3/14
5a căn 3/ 14
\(\dfrac{5a\sqrt{13}}{14}\)
\(\dfrac{5a\sqrt{3}}{14}\)
\(\dfrac{5a\sqrt{3}}{14}\)
\(\dfrac{5\sqrt{3}a}{14}\)
\({5\sqrt{3}a \over 14}\)
\(\dfrac{5a\sqrt{3}}{14}\)
Dựng CH⊥AB⇒CH⊥(SAB)CH⊥AB⇒CH⊥(SAB).
Giả sử MNMN cắt ADAD tại FF. Theo định lí Ta-let ta có:
DFMC=NDNC=12⇒DF=MC2=a4.DFMC=NDNC=12⇒DF=MC2=a4.
Khi đó, PAPC=AFMC=52⇒CAPA=
(5a căn3)/14
5√3/14
\(\dfrac{5a\sqrt{3}}{14}\)
Dựng CH \perp AB \Rightarrow CH \perp (SAB)CH⊥AB⇒CH⊥(SAB).
Giả sử MNMN cắt ADAD tại FF. Theo định lí Ta-let ta có:
\dfrac{DF}{MC}=\dfrac{ND}{NC} = \dfrac12 \Rightarrow DF = \dfrac{MC}2 = \dfrac a4.MCDF=NCND=21⇒DF=2MC=4a.
Khi đó, \dfrac{PA}{PC} = \dfrac{AF}{MC} =\dfrac52 \Rightarrow \dfrac{CA}{PA} = \dfrac75PCPA=MCAF=25⇒PACA=57.
\Rightarrow d(P,(SAB)) = \dfrac57 d(C,(SAB)) = \dfrac57 CH = \dfrac57.\dfrac{a\sqrt3}2=\dfrac{5a\sqrt3}{14}.⇒d(P,(SAB))=75d(C,(SAB))=75CH=75
Dựng CH⊥AB⇒CH⊥(SAB)CH⊥AB⇒CH⊥(SAB).
Giả sử MNMN cắt ADAD tại FF. Theo định lí Ta-let ta có:
DFMC=NDNC=12⇒DF=MC2=a4.DFMC=NDNC=12⇒DF=MC2=a4.
Khi đó, PAPC=AFMC=52⇒CAPA=