Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
S o B H A D G d H' C K
Câu a bạn tự tính nhé!
Câu b: Qua G kẻ đường thẳng d // CD , khoảng cách từ \(d\left(G;\left(SAB\right)\right)=d\left(d;\left(SAD\right)\right)\)
Kẻ HH' vuông CD , nối SH'. Lúc này SH' cách d tại K . \(d\left(K;\left(SAB\right)\right)\) là khoảng cách cần tìm.
Ta có: SH'AB =\(\frac{1}{2}S_{ABCD}\)=\(\frac{1}{2}\times2\sqrt{3}a^2=\sqrt{3}a^2\) \(\Rightarrow HH'=\frac{\sqrt{3}a^2}{a}=\sqrt{3}a\)
Vì K nằm trên d nên \(d\left(K;\left(SAB\right)\right)=\frac{2}{3}HH'=\frac{2\sqrt{3}a}{3}\)
Đặt: $AB=BC=a$
Vì $ABC$ vuông cân tại $B$ nên: $AC=a\sqrt2$
Do $SA\perp(ABC)$ nên $SA$ là chiều cao.
Góc giữa hai mặt phẳng $(ABC)$ và $(SBC)$ chính là góc giữa hai đường thẳng cùng vuông góc với giao tuyến $BC$.
Trong mặt phẳng đáy: $AB\perp BC$
Trong mặt phẳng $(SBC)$:
$SB\perp BC$ ⇒ $\widehat{(ABC),(SBC)}=\widehat{ABS}=60^\circ$
Xét tam giác vuông $SAB$ tại $A$:
$\tan 60^\circ=\dfrac{SA}{AB}$
$\sqrt3=\dfrac{SA}{a}$
⇒ $SA=a\sqrt3$
Thể tích khối chóp:
$V=\dfrac13 S_{ABC}\cdot SA$
$S_{ABC}=\dfrac12 a^2$
⇒ $V=\dfrac13\cdot\dfrac12 a^2\cdot a\sqrt3 =\dfrac{a^3\sqrt3}{6}$
Khoảng cách giữa hai đường chéo nhau:
$d=\dfrac{2V}{AB\cdot SC}$
Ta có: $SC=\sqrt{SA^2+AC^2} =\sqrt{3a^2+2a^2} =a\sqrt5$
=> $d=\dfrac{2\cdot\dfrac{a^3\sqrt3}{6}}{a\cdot a\sqrt5} =\dfrac{a\sqrt3}{3\sqrt5} =\dfrac{a\sqrt{15}}{15}$
Chọn hệ trục tọa độ:
$A(0,0,0),\ B(a,0,0),\ C(0,a,0)$ (tam giác vuông cân tại $A$)
Vì $SA \perp (ABC)$ nên đặt:
$S(0,0,h)$
Xét hai mặt phẳng $(ABC)$ và $(SBC)$
$(ABC)$ có pháp tuyến: $\vec{n_1} = (0,0,1)$Trong $(SBC)$:$\vec{SB} = (a,0,-h),\ \vec{SC} = (0,a,-h)$
$\vec{n_2} = \vec{SB} \times \vec{SC} = (ah,\ ah,\ a^2)$
Góc giữa hai mặt phẳng:
$\cos 60^\circ = \dfrac{|\vec{n_1} \cdot \vec{n_2}|}{|\vec{n_1}|,|\vec{n_2}|}$
Tính:
$\vec{n_1} \cdot \vec{n_2} = a^2$
$|\vec{n_2}| = a\sqrt{2h^2 + a^2}$
Suy ra:
$\dfrac{1}{2} = \dfrac{a}{\sqrt{2h^2 + a^2}}$
Giải ra:
$\dfrac{1}{4} = \dfrac{a^2}{2h^2 + a^2} \Rightarrow 2h^2 + a^2 = 4a^2$
$\Rightarrow h^2 = \dfrac{3a^2}{2} \Rightarrow h = \dfrac{a\sqrt{6}}{2}$
1) Gọi H là trung điểm của AB.
ΔSAB đều → SH ⊥ AB
mà (SAB) ⊥ (ABCD) → SH⊥ (ABCD)
Vậy H là chân đường cao của khối chóp.
) Gọi P là tr/điểm AS
=> SA v/góc BP (t/giác SAB đêu)
SA v/góc BM =>SA v/góc (BPM)
Gọi P, Q lần lượt là tr/điểm AS và AJ
=> PQ là đ/t/bình t/giác ASJ
=> SJ // PQ. Mặt khác, t/giác SAJ có:
vuông tại S
=> AS v/góc SJ => AS v/góc PQ
Lại có: AS v/góc BP (t/giác SAB đều) => AS v/góc (BPQ) => AS v/góc BQ, lúc đó M là giao điểm BQ và CD.
AB // JM => . Trong t/giác vuông ADM có:








Đáp án C.
Vì $AB=BC=a$ và tam giác vuông tại $B$ nên: $AC=\sqrt{AB^2+BC^2}=a\sqrt2$
Do $SA\perp(ABC)$ nên: $SA\perp AB,\ SA\perp BC$
Góc giữa hai mặt phẳng $(SAC)$ và $(SBC)$ là góc giữa hai đường thẳng lần lượt vuông góc với giao tuyến $SC$ trong hai mặt phẳng đó.
Gọi $H$ là trung điểm $SC$.
Ta có: $AC= a\sqrt2$
Trong tam giác vuông $SAC$: $SA=a,\ AC=a\sqrt2$
⇒ $SC=\sqrt{SA^2+AC^2} =\sqrt{a^2+2a^2} =a\sqrt3$
Xét tam giác $SBC$: $SB=\sqrt{SA^2+AB^2} =\sqrt{a^2+a^2} =a\sqrt2$
Ta có tam giác $SBC$ với:
$SB=a\sqrt2,\ BC=a,\ SC=a\sqrt3$
Dùng định lý cosin tính góc tại $C$:
$\cos\widehat{SCB} =\dfrac{SC^2+BC^2-SB^2}{2\cdot SC\cdot BC}$
$=\dfrac{3a^2+a^2-2a^2}{2\cdot a\sqrt3\cdot a}$
$=\dfrac{2a^2}{2a^2\sqrt3} =\dfrac1{\sqrt3}$
Vậy góc giữa hai mặt phẳng là: $\boxed{30^\circ}$