\(y=x^3+ax^2+bx+1\)

a) Tìm a và b để đồ thị của hàm số đi qua hai điểm...">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

2 tháng 4 2017

Giải bài 3 trang 146 sgk Giải tích 12 | Để học tốt Toán 12

11 tháng 3

a) Tìm \(a , b\)

Hàm số:

\(y = x^{3} + a x^{2} + b x + 1\)

Đi qua \(A \left(\right. 1 ; 2 \left.\right)\)

Thay \(x = 1 , y = 2\):

\(1 + a + b + 1 = 2\) \(a + b + 2 = 2\) \(a + b = 0\)


Đi qua \(B \left(\right. - 2 ; - 1 \left.\right)\)

Thay \(x = - 2 , y = - 1\):

\(\left(\right. - 2 \left.\right)^{3} + a \left(\right. - 2 \left.\right)^{2} + b \left(\right. - 2 \left.\right) + 1 = - 1\) \(- 8 + 4 a - 2 b + 1 = - 1\) \(4 a - 2 b - 7 = - 1\) \(4 a - 2 b = 6\) \(2 a - b = 3\)


Giải hệ

\(\left{\right. a + b = 0 \\ 2 a - b = 3\)

Từ \(b = - a\)

Thay vào:

\(2 a - \left(\right. - a \left.\right) = 3\) \(3 a = 3\) \(a = 1\) \(b = - 1\)

✅ Kết quả:

\(a = 1 , b = - 1\)

Hàm số:

\(y = x^{3} + x^{2} - x + 1\)


b) Khảo sát sự biến thiên

1. Tập xác định

\(D = \mathbb{R}\)


2. Đạo hàm

\(y^{'} = 3 x^{2} + 2 x - 1\)

Giải:

\(3 x^{2} + 2 x - 1 = 0\) \(x = \frac{- 2 \pm \sqrt{4 + 12}}{6}\) \(x = \frac{- 2 \pm 4}{6}\) \(x_{1} = - 1 , x_{2} = \frac{1}{3}\)


3. Bảng dấu

x

−∞

-1


1/3


+∞

y'

+

0

0

+


y

tăng

cực đại

giảm

cực tiểu

tăng



4. Giá trị cực trị

Tại \(x = - 1\)

\(y \left(\right. - 1 \left.\right) = - 1 + 1 + 1 + 1 = 2\)

→ Cực đại \(\left(\right. - 1 , 2 \left.\right)\)


Tại \(x = \frac{1}{3}\)

\(y = \frac{1}{27} + \frac{1}{9} - \frac{1}{3} + 1\) \(= \frac{1 + 3 - 9 + 27}{27}\) \(= \frac{22}{27}\)

→ Cực tiểu

\(\left(\right. \frac{1}{3} , \frac{22}{27} \left.\right)\)


5. Bảng biến thiên

\(x & - \infty & - 1 & \frac{1}{3} & + \infty \\ y^{'} & + & 0 & - & 0 & + \\ y & - \infty & 2 & \frac{22}{27} & + \infty\)


c) Thể tích khối tròn xoay

Quay miền giới hạn bởi

  • \(y = 0\)
  • \(x = 0\)
  • \(x = 1\)
  • \(y = x^{3} + x^{2} - x + 1\)

quanh trục hoành

Công thức:

\(V = \pi \int_{a}^{b} y^{2} d x\) \(V = \pi \int_{0}^{1} \left(\right. x^{3} + x^{2} - x + 1 \left.\right)^{2} d x\)


Bình phương

\(\left(\right. x^{3} + x^{2} - x + 1 \left.\right)^{2}\) \(= x^{6} + 2 x^{5} - x^{4} + 0 x^{3} + 3 x^{2} - 2 x + 1\)


Tính tích phân

\(V = \pi \int_{0}^{1} \left(\right. x^{6} + 2 x^{5} - x^{4} + 3 x^{2} - 2 x + 1 \left.\right) d x\) \(= \pi \left(\left[\right. \frac{x^{7}}{7} + \frac{x^{6}}{3} - \frac{x^{5}}{5} + x^{3} - x^{2} + x \left]\right.\right)_{0}^{1}\)

Thay \(1\):

\(= \pi \left(\right. \frac{1}{7} + \frac{1}{3} - \frac{1}{5} + 1 \left.\right)\)

Quy đồng mẫu \(105\):

\(\frac{15 + 35 - 21 + 105}{105}\) \(= \frac{134}{105}\)


Kết quả

a)

\(a = 1 , b = - 1\)

b)
Hàm số khảo sát:

\(y = x^{3} + x^{2} - x + 1\)

  • Cực đại: \(\left(\right. - 1 , 2 \left.\right)\)
  • Cực tiểu: \(\left(\right. \frac{1}{3} , \frac{22}{27} \left.\right)\)

c)

\(V = \frac{134 \pi}{105}\)

11 tháng 3

a) Tìm a và b:

  • Thay điểm A(1;2) vào phương trình hàm số:
    2 = 1³ + a(1)² + b(1) + 1
    => a + b = 0
  • Thay điểm B(-2;-1) vào phương trình hàm số:
    -1 = (-2)³ + a(-2)² + b(-2) + 1
    => 4a - 2b = 8
    => 2a - b = 4
  • Giải hệ phương trình:
    { a + b = 0
    { 2a - b = 4
    Ta được: a = 4/3 và b = -4/3

b) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C):

  • Hàm số trở thành: y = x³ + (4/3)x² - (4/3)x + 1
  • Tính đạo hàm: y' = 3x² + (8/3)x - 4/3
  • Giải phương trình y' = 0: 3x² + (8/3)x - 4/3 = 0 => x = -2 hoặc x = 2/9
  • Lập bảng biến thiên: Xác định dấu của y' trên các khoảng để biết hàm số đồng biến, nghịch biến. Tìm các điểm cực trị.
  • Tìm giới hạn: lim (x-> -∞) y = -∞ và lim (x-> +∞) y = +∞
  • Vẽ đồ thị: Dựa vào bảng biến thiên, các điểm cực trị và giới hạn để vẽ đồ thị hàm số.

c) Tính thể tích vật thể tròn xoay:

  • Công thức tính thể tích: V = π ∫[a, b] y² dx
  • Trong trường hợp này: V = π ∫[0, 1] (x³ + (4/3)x² - (4/3)x + 1)² dx
  • Tính tích phân: Tính toán tích phân xác định trên để tìm thể tích V. Bạn cần khai triển biểu thức bình phương và sau đó tính tích phân từng số hạng.

Tóm tắt:

Để giải bài toán này, bạn cần:

  1. Tìm a và b bằng cách thay tọa độ các điểm đã cho vào phương trình hàm số.
  2. Khảo sát sự biến thiên của hàm số (tìm đạo hàm, cực trị, lập bảng biến thiên).
  3. Tính thể tích vật thể tròn xoay bằng công thức tích phân.
1 tháng 4 2017

a) Khi a = 0 ta có hàm số: y=−13x3−x2+3x−4y=−13x3−x2+3x−4

- Tập xác định : (-∞, +∞)

- Sự biến thiên: y’= -x2 – 2x + 3

y’=0 ⇔ x = 1, x = -3

Trên các khoảng (-∞, -3) và (1, +∞), y’ < 0 nên hàm số nghịch biến.

Trên khoảng (-3, 1), y’ > 0

_ Cực trị:

Hàm số đạt cực đại tại x = 1, yCD=−73yCD=−73

Hàm số đạt cực tiểu tại x = -3, yCT=−13yCT=−13

_ giới hạn vô cực : limx→+∞=−∞,limx→−∞=+∞limx→+∞=−∞,limx→−∞=+∞

Bảng biến thiên:

Đồ thị hàm số:

Đồ thị cắt trục tung tại y = -4

Đồ thị cắt trục hoành tại x ≈ 5, 18

b) Hàm số y=−13x3−x2+3x−4y=−13x3−x2+3x−4 đồng biến trên khoảng (-3, 1) nên:

y < y(1) = −73−73 < 0, ∀x ∈ (-1, 1)

Do đó , diện tích cần tính là:

∫1−1(−13x3−x2+3x−4)dx=263



Xem thêm tại: http://loigiaihay.com/cau-2-trang-145-sgk-giai-tich-12-c47a26419.html#ixzz4czxQ4IGx

15 tháng 5 2022

Tham khảo:

undefined

undefined

undefined

23 tháng 5 2017

Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

nên từ đồ thị (C) ta suy ra ngay đồ thị của hàm số :

\(y=\left|\dfrac{x^3}{6}+\dfrac{3x^2}{2}+\dfrac{5x}{2}\right|\) là hình 18

Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

23 tháng 5 2017

Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

23 tháng 5 2017

Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

23 tháng 5 2017

Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số