Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a)
Do A có 5 phần tử, B có 3 phần tử nên ta có thể thiết lập được:
5.3 = 15 tổng dạng (a + b)
b) Tổng chia hết cho 2 là các tổng chẵn, ta có:
- A có 3 phần tử chẵn, B có 1 phần tử chẵn nên ta có 3.1 tổng chẵn.
- A có 2 phần tử lẻ, B có 2 phần tử lẻ nên ta có 2.2 tổng chẵn.
Tổng cộng ta có: 3.1 + 2.2 = 7 tổng chẵn.
Vậy trong các tổng trên, có 7 tổng chia hết cho 2.
Bảng minh họa:
a) Mỗi phần tử của a cộng với mỗi phần tử của b ta được 1 tổng a + b
a có 5 phần tử , b có 3 phần tử nên có thể lập được số tổng có dạng (a + b) với \(a\in A;b\in B\) là : 5.3 = 15 ( tổng )
b) Tổng chia hết cho 2 là các tổng có tận cùng là số chẵn .
Ta thấy :
+ ) Cứ 1 phần tử chẵn của tập hợp A cộng 1 phần tử chẵn của tập hợp B ta được 1 tổng chia hết cho 2 nên ta được : 3.1 = 3 (tổng)
+) Cứ 1 phần tử lẻ của tập hợp A cộng 1 phần tử lẻ của tập hợp B ta được 1 tổng chia hết cho 2 nên ta được : 2.2 = 4 (tổng)
Vậy ta có tất cả : 3 + 4 = 7 (tổng chia hết cho 2)
a/
a | 2 | 2 | 2 | 3 | 3 | 3 | 4 | 4 | 4 | 5 | 5 | 5 | 6 | 6 | 6 |
b | 21 | 22 | 23 | 21 | 22 | 23 | 21 | 22 | 23 | 21 | 22 | 23 | 21 | 22 | 23 |
b/Có 7 tổng chia hết cho 2
5 số \(\in\) A và 3 số \(\in\) B thì có thể lập được số tổng dạng a+b với a \(\in\) A;b \(\in\) B
là: 3.5=15(tổng)
Những tổng chia hết cho 3 là: 4+14=18 ;5+13=18 ;6+15=21 ;7+14=21 ;8+13=21
=>Có 5 tổng chia hết cho 3.
Các giá trị của a,b và a + b được thể hiện trong bảng sau:

Trong đó, các tổng 18; 18; 21; 21; 21 là chia hết cho 3.
Vậy có 5 tổng với 2 giá trị khác nhau (là 18; 21) chia hết cho 3
a) Mỗi phần tử a ∈ A cộng với một phần tử b ∈ B ta được một tổng a + b.
b) Mỗi số chẵn thuộc A cộng với một số chẵn thuộc B ta được một tổng chia hết cho 2 và mỗi số lẻ thuộc A cộng với một số lẻ thuộc B cũng được một số chia hết cho 2.
ĐS: a) Có 5 . 3 = 15 tổng a + b.
b) Có 3 . 1 + 2 . 2 = 7 tổng chia hết cho 2.
Các giá trị của a,b và a + b được thể hiện trong bảng sau:
Có 15 tổng với 7 giá trị khác nhau được tạo thành