
(a) Ở nhiệt độ thường Cu(OH) Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời. Đáp án : A Anilin không làm xanh quì tím Etilen không phản ứng với AgNO3/NH3 ở nhiệt độ thường vì khồn có liên kết 3 đầu mạch Đáp án A (a) Đúng vì ở nhiệt độ thường Cu(OH)2 có thể phản ứng với glucozo tạo dung dịch màu xanh lam 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu (phức xanh lam) + H2O (b) Sai vì anilin không làm quỳ tím chuyển màu (c) Đúng vì axit acrylic là axit không no có thể tham gia phản ứng với dung dịch brom (d) Đúng vì amino axit có phản ứng với ancol sinh ra este NH2CH2COOH + C2H5OH
⇔
H
+
NH2CH2COOC2H5 + H2O Sai vì anken không phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3 để tạo kế tủa Chọn đáp án A (1) Đúng, vì glucozơ có nhiều nhóm OH kề nhau. (2) Sai, vì anilin có tính bazơ nhưng rất yếu không làm đổi màu quỳ tím. (3) Đúng, vì có liên kết đôi C=C. (4) Đúng, theo tính chất aminoaxit (SGK lớp 12). (5) Sai, C2H4 không có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 Đáp án A Định hướng tư duy giải (1). Đúng, vì glucozơ có nhiều nhóm OH kề nhau. (2). Sai, vì anilin có tính bazơ nhưng rất yếu không làm đổi màu quỳ tím. (3). Đúng, vì có liên kết đôi C=C. (4). Đúng, theo tính chất aminoaxit (SGK lớp 12). (5). Sai, C2H4 không có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 Ta có hệ thức De_Broglie: λ= h/m.chmc Đối với vật thể có khối lượng m và vận tốc v ta có: λ= h/m.vhmv a) Ta có m=1g=10-3kg và v=1,0 cm/s=10-2m/s → λ= 6,625.10−3410−3.10−2=6,625.10-29 (m) b) Ta có m=1g=10-3kg và v =100 km/s=105 m → λ= 6,625.10−3410−3.105= 6,625.10-36 (m) c) Ta có mHe=4,003 = 4,003. 1,66.10-24. 10-3=6,645.10-27 kg và v= 1000m/s → λ= 6,625.10−344,03.1000=9.97.10-11 (m) a) áp dụng công thức \(\lambda=\frac{h}{mv}=\frac{6,625.10^{-34}}{10^{-3}.10^{-2}}=6,625.10^{-29}\left(m\right)\) b) \(\lambda=\frac{6,625.10^{-34}}{10^{-3}.100.10^3}=6,625.10^{-36}\left(m\right)\) c) \(\lambda=\frac{6,625.10^{-34}}{4,003.1000}=1,65.10^{-37}\left(m\right)\) phương trình dạng toán tử : \(\widehat{H}\)\(\Psi\) = E\(\Psi\) Toán tử Laplace: \(\bigtriangledown\)2 = \(\frac{\partial^2}{\partial x^2}\)+ \(\frac{\partial^2}{\partial y^2}\)+\(\frac{\partial^2}{\partial z^2}\) thay vào từng bài cụ thể ta có : a.sin(x+y+z) \(\bigtriangledown\)2 f(x,y,z) = ( \(\frac{\partial^2}{\partial x^2}\)+ \(\frac{\partial^2}{\partial y^2}\)+\(\frac{\partial^2}{\partial z^2}\))sin(x+y+z) =\(\frac{\partial^2}{\partial x^2}\)sin(x+y+z) + \(\frac{\partial^2}{\partial y^2}\)sin(x+y+z) + \(\frac{\partial^2}{\partial z^2}\)sin(x+y+z) =\(\frac{\partial}{\partial x}\)cos(x+y+z) + \(\frac{\partial}{\partial y}\)cos(x+y+z) + \(\frac{\partial}{\partial z}\)cos(x+y+z) = -3.sin(x+y+z) \(\Rightarrow\) sin(x+y+z) là hàm riêng. với trị riêng bằng -3. b.cos(xy+yz+zx) \(\bigtriangledown\)2 f(x,y,z) = ( \(\frac{\partial^2}{\partial x^2}\)+ \(\frac{\partial^2}{\partial y^2}\)+\(\frac{\partial^2}{\partial z^2}\))cos(xy+yz+zx) =\(\frac{\partial^2}{\partial x^2}\)cos(xy+yz+zx) +\(\frac{\partial^2}{\partial y^2}\)cos(xy+yz+zx) + \(\frac{\partial^2}{\partial z^2}\)cos(xy+yz+zx) =\(\frac{\partial}{\partial x}\)(y+z).-sin(xy+yz+zx) + \(\frac{\partial}{\partial y}\)(x+z).-sin(xy+yz+zx) + \(\frac{\partial}{\partial z}\)(y+x).-sin(xy+yz+zx) =- ((y+z)2cos(xy+yz+zx) + (x+z)2cos(xy+yz+zx) + (y+x)2cos(xy+yz+zx)) =-((y+z)2+ (x+z)2 + (x+z)2).cos(xy+yz+zx) \(\Rightarrow\) cos(xy+yz+zx) không là hàm riêng của toán tử laplace. c.exp(x2+y2+z2)
