
(1) 2-metylbuta-1...">
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời. Tham khảo nhé a, b, Buta-1,3-đien và isopren đều là ankađien nên có nhiều tính chất hoá học giống nhau. Phương trình ion rút gọn : a) Ca2+ + CO32- → CaCO3 ↓ b) Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2↓ c) HCO3- + H+ → CO2 ↑ + H2O d) HCO3- + OH- → H2O + CO32- e) Không có phương trình ion rút gọn. g) Pb(OH)2(r) + 2H+ → Pb2+ + 2H2O h) H2PbO2(r) + 2OH- → PbO22- + 2H2O i) Cu2+ + S2- → CuS↓. Phương trình phân tứ và ion xảy ra trong dung dịch : a) Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 2Fe(OH)3\(\downarrow\) + 3Na2SO4 b) NH4Cl + AgNO3 → NH4NO3 + AgCl↓ c) NaF + HCl → NaCl + HF↑ d) Không có phản ứng xảy ra e) FeS(r) + 2HCl → FeCl2 + H2S ↑ g) HClO + KOH \(\rightarrow\) KClO + H2O Chọn A. KCl rắn tồn tại dưới dạng tinh thể ion. Mạng tinh thể KCl tương tựu mạng tinh thể NaCl (hình 3.1 SGK lớp 10). Tinh thể ion rất bền vững vì lực hút tĩnh điện giữa các ion ngược dấu trong tinh thể ion rất lớn. Các ion K+ và Cl- chỉ dao động tại các đầu nút của mạng tinh thể (không chuyển dịch tự do) vì vậy, KCl rắn, khan không dẫn điện. a) Các chất điện li mạnh phân li hoàn toàn nên phương trình điện li và nồng độ các ion trong dung dịch như sau: Ba(NO3)2 \(\rightarrow\) Ba2+ + 2NO-3 HNO3 \(\rightarrow\) H+ + NO-3 KOH \(\rightarrow\) K+ + OH- b) Các chất điện li yếu phân li không hoàn toàn nên phương trình điện li như sau: HClO HNO2


2Fe3+ + 3SO42- + 6Na+ + 6OH- → 2Fe(OH)3\(\downarrow\)+ 6Na+ + 3SO42-
Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3\(\downarrow\)
NH4 + Cl- + Ag+ + NO3- → NH4+ + NO3- + AgCl↓
Cl- + Ag+ → AgCl↓
Na+ + F- + H+ + Cl- → Na+ + Cl- + HF↑
F- + H+ → HF\(\uparrow\)
FeS(r) + 2H+ + 2Cl- → Fe2+ + 2Cl- + H2S↑
FeS(r) + 2H+ \(\rightarrow\) Fe2+ + H2S↑
HClO + K+ + OH- \(\rightarrow\) K+ + CIO- + H2O
HClO + OH- \(\rightarrow\) CIO- + H2O.
0,01M 0,10M 0,20M
0,020M 0,020M 0,020M
0,010M 0,010M 0,010M H+ + ClO-
H+ + NO-2.