Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
TN1: A tác dụng với nước
Ba +2 H2O --> Ba(OH)2 + H2;
x ------------------x------------x ;
2Al + Ba(OH)2 +2 H2O --> Ba(AlO2)2 +3 H2;
2x--------x---------------------------------------3x;
TN2 : A tác dụng với dd xút
Ba +2 H2O --> Ba(OH)2 + H2;
x----------------------------------x;
2Al + Ba(OH)2 +2 H2O --> Ba(AlO2)2 +3 H2;
y-------------------------------------------------3/2y;
TN3: A tác dụng với HCl
Ba + 2HCl --> BaCl2 + H2;
x------------------------------x;
2Al + 6HCl --> 2AlCl3 + 3H2;
y------------------------------3/2y;
Mg + 2HCl --> MgCl2 + H2;
z------------------------------z;
Gọi x,y,z lần lượt là số mol của Ba, Al, Mg.
TN1: nH2= 3,36/22,4= 0,15 (mol)
=>x + 3x= 4x=0,15 => x= 0,0375 (mol)
TN2: nH2= 0,3 (mol)
=> x + 3/2 y = 0,3 => y = 0,175 (mol)
TN3: nH2= 0,4 (mol)
=> x +3/2y + z = 0,4 => Z= 0,1 (mol)
m= 0,0375*137+ 0,175*27+ 0,1*24=26,2625(g).
(đốt trong oxi dư => các Kl đều lên số
oxh cao nhất)
ta có: mO=m oxit - m kl =46,4-40=6,4g
=> nO =6.4/16=0,4 mol
bạn để ý O trong oxit khi t/d vs HCl sẽ đi
hết vào trong H2O
=>nH2O=nO=0,4 mol
=> nHCl = 2nH2O=0,8 mol
=> VHCl=0,8/2=0,4(l)=400 ml
=>đáp án A
a) Tính \(m\):
- Số mol khí:
\(n_{k h \overset{ˊ}{\imath}} = \frac{11 , 2}{22 , 4} = 0 , 5 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
- Khối lượng Fe và Al theo tỉ lệ:
\(m_{A l} = 0 , 3 m , m_{F e} = 0 , 7 m\)
- Khối lượng rắn còn lại:
\(m_{r \overset{ˊ}{\overset{ }{a}} n} = 0 , 75 m\)
- Khối lượng kim loại phản ứng:
\(m_{p h ả n ứ n g} = m - 0 , 75 m = 0 , 25 m\)
- Giải hệ phương trình dựa vào phản ứng và số mol khí để tìm \(m\).
b) Tính thể tích dung dịch NaOH:
- Số mol kết tủa tính theo khối lượng 7,8 g.
- Tính số mol OH\(^{-}\) cần theo tỉ lệ phản ứng với Al và Fe trong dung dịch.
- Tính thể tích NaOH 2M:
\(V = \frac{n_{O H^{-}}}{2}\)
Fe+2HCl--->FeCl2+H2 (1)
Fe2O3+6HCl-->2FeCl3+3H2O (2)
FeCl2+2NaOH-->Fe(OH)2+NaCl (3)
FeCl3+3NaOH-->Fe(OH)3+3NaCl (4)
4Fe(OH)2+O2-->2Fe2O3+4H2O (5)
2Fe(OH)3-->Fe2O3+3H2O (6) nH2=0,1mol-->nFe(1)=0,1mol-->mFe(1)=5,6g
nFe=0,1mol-->nFe2O3 tạo ra bởi Fe ban đầu là
0,05mol
-->mFe2O3=8g
-->mFe2O3(6)=16g
-->nFe2O3 ban đầu là 0,1mol -->mhh=5,6+16=21,6g
Ta thấy chỉ có Fe tác dụng với HCl tạo ra khí H 2 nên số mol H 2=0,1 (mol) >n Fe = 0,1(mol)>>mFe =5,6
Ta thấy khối lượng chất rắn là Fe2O3 và bằng 24 >a=29,6
gọi x = nC2H2, y = nCH4 còn lại, z = nH2. từ phản ứng: z = 3x. tỉ khối: (26x +16y +2z)/(x+y+z) = 10 ⇒ (26x+16y+6x)/(4x+y)=10 ⇒ 32x+16y=40x+10y ⇒ y=4x/3. hiệu suất = nCH4 chuyển thành C2H2 / nCH4 ban đầu = x / (x + y) = x / (x + 4x/3) = 3/7 ≈ 42,86%.
\(2Al+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\)
x_______3/2x______________________
\(Fe+H_2SO_4\rightarrow FeSO_4+H_2\)
y ____ y___________________
Đổi 400ml = 0,4l
\(n_{H2SO4}=0,4.2=0,8\left(mol\right)\)
Giải hệ phương trình :
\(\left\{{}\begin{matrix}27x+56y=22\\\frac{3}{2}x+y=0,8\end{matrix}\right.\rightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=0,4\\y=0,2\end{matrix}\right.\)
\(\rightarrow\%m_{Al}=\frac{27.0,4}{22}.100\%=49,1\%\)
\(\rightarrow\%m_{Fe}=100\%-49,1\%=50,9\%\)
\(n_{H2SO4}=n_{H2}=0,8\left(mol\right)\)
\(n_{Cl2}=\frac{13,44}{22,4}=0,6\left(mol\right)\)
\(PTHH:H_2+Cl_2\rightarrow2HCl\left(1\right)\)
Ban đầu :0,8____0,6__________(mol)
Phứng :0,6_____0,6_______1,2_(mol)
Sau phứng :0,2__0______1,2____(mol)
\(HCl+AgNO_3\rightarrow AgCl+HNO_3\left(2\right)\)
0,08______________0,08___________(mol)
\(n_{AgCl}=\frac{11,48}{108+35,5}=0,08\left(mol\right)\)
\(n_{HCl\left(1\right)_{thuc.te}}=0,08.\frac{470,8}{50}=0,75328\)
\(\rightarrow H=\frac{0,75328}{1,2}.100\%=62,73\%\)
Chọn A
Gọi số mol của CaC O 3 và N a 2 C O 3 lần lượt là x và y mol