Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Giải thích:
- Hiền tài: người tài cao, học rộng và có đạo đức.
- Nguyên khí: khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của sự vật.
- Hiền tài là nguyên khí của quốc gia: Hiền tài là những người có vai trò quyết định đối với sự thịnh suy của đất nước.
Từ quan điểm đúng đắn của Thân Nhân Trung : “Hiền tài là nguyên khí quốc gia”, học sinh liên hệ đến lời dạy của Bác : “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”.
+ Câu nói của Người đề cao vai trò của giáo dục. Người đặt giáo dục là một trong nhiệm vụ hàng đầu để chấn hưng đất nước.
+ Người kêu gọi mọi người Việt Nam có quyền lợi và bổn phận học kiến thức mới để xây dựng nước nhà; nhất là các cháu thiếu niên phải ra sức học tập để cho non sông Việt Nam, dân tộc Việt Nam được vẻ vang sánh vai cùng các cường quốc năm châu.
+ Ngày nay, Đảng và Nhà nước đã thực hiện quan điểm giáo dục đúng đắn : Giáo dục là quốc sách hàng đầu. Trong đó, cần tập trung đầu tư cho giáo dục, coi trọng hiền tài, có chính sách đãi ngộ hợp lí để bồi dưỡng nhân tài, phát huy nhân lực ; tránh tình trạng chảy máu chất xám…
Biện pháp tu từ cú pháp nổi bật:
- bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí.
- Đã yêu mến cho khoa danh, lại đề cao bằng tước trật. Ban ân rất lớn mà vẫn cho là chưa đủ. Lại nêu tên ở Tháp Nhạn, ban cho danh hiệu Long Hổ, bày tiệc Văn hỉ.
→ Thông qua phép liệt kê, tác giả cho thấy các thánh đế minh vương đã làm nhiều việc để khuyến khích hiền tài. Nhưng như thế vẫn chưa đủ vì chỉ vang danh ngắn ngủi một thời lừng lẫy, mà không lưu truyền được lâu dài. Bởi vậy mới có bia đá đề danh.
Chọn đáp án: B → Tác giả dùng thao tác phân tích xem xét mối quan hệ giữa hiền tài, sự phát triển của đất nước
Gợi ý trả lời
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là: biểu cảm.
Câu 2: Theo tác giả, chúng ta cần phải kính trọng những điều sau: : tuổi già, nỗi khổ, tình mẹ con, kẻ tật nguyền, sự vất vả và cái chết.
Câu 3:
Điệp cấu trúc “nếu là … con hãy (con phải) được lặp lại 4 lần có tác dụng:
- Nhấn mạnh lời cha dạy con có cách ứng xử phù hợp với những tình huống có thể gặp trong cuộc đời để con trở thành một người tử tế, biết quan tâm, không bị ảnh hưởng bởi cái xấu.
- Tạo sự liên kết, logic cho văn bản.
Câu 4:
Thông điệp:
Phải biết giúp đỡ những người gặp hoạn nạn.
Câu 1:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là: biểu cảm
Câu 2:
Theo tác giả, chúng ta cần phải kính trọng những điều: tuổi già, nỗi khổ, tình mẹ con, kẻ tật nguyền, sự vất vả và cái chết
Câu 3:
Phép điệp cấu trúc: nếu là….con hãy.
Được lặp di lặp lại 4 lần có tác dụng:
- Nhấn mạnh lời cha dạy con có cách ứng xử phù hợp với những tình huống có thể gặp trong cuộc đời để con trở thành 1 người tử tế, biết quan tâm, không bị ảnh hưởng bởi cái xấu
- Tạo sự liên kết, logic cho văn bản
Câu 4:
Theo em, thông điệp có ý nghĩa nhất là: phải biết giúp đỡ những người gặp hoạn nạn. Vì khi chúng ta mở rộng tấm lòng, chia sẻ với người khác những niềm vui,nỗi buồn của mình, học cách lắng nghe, đồng cảm, sẻ chia với những buồn vui, khó khăn của người khác. Khi đó, ta sẽ thấy yêu đời và yêu người hơn, cuộc sống này ấm áp yêu thương và đáng sống biết bao.
- Giải thích: Câu nói nêu lên hậu quả của việc lãng phí thời gian.
- Bàn luận:
+ Nếu biết tận dụng thời gian, con người sẽ tạo ra nhiều giá trị quan trọng, từ vật chất đến tinh thần, phục vụ cho cuộc sống của mình và cho xã hội.
+ Nếu lãng phí thời gian, nghĩa là ta đang lãng phí tất cả các giá trị vật chất lẫn tinh thần: tiền bạc, sức khỏe, thành công, hạnh phúc…
+ Hơn nữa, cuộc đời hữu hạn nên mỗi giây phút trôi qua là ta đang mất đi một phần đời của chính mình.
- Bài học: Cần biết quý trọng thời gian và sử dụng thời gian một cách hiệu quả.
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính trong bài Chiều cầu hiền tài là: Nghị luận
Câu 2: Chủ thể bài viết là: Vua Quang Trung (Nguyễn Huệ)
Câu 3:mục đích chính là nhằm kêu gọi, thuyết phục các sĩ phu Bắc Hà (trí thức triều đại cũ Lê - Trịnh) từ bỏ tị hiềm, ra cộng tác với triều đại Tây Sơn để tham gia xây dựng, chấn hưng đất nước
-các lối tiến cử người hiền tài được quy định cụ thể nhằm tìm kiếm người tài giúp vua Quang Trung xây dựng đất nước, bao gồm: các quan lại trọng triều được phép tiến cử người có tài nghệ, và những người ở ẩn (nhân sĩ) được phép dâng sớ tự tiến cử
Câu 4:
l Đọc hiểu
Câu 1
-PTBĐ chính là nghị luận.
Câu 2
-chủ thể bài viết: Vua Lê Thái Tổ người ban bố tờ chiếu.
Câu 3
-mục đích chính: kêu gọi những người có tài năng, đức độ đang ẩn dật hoặc chưa được trang dụng gia vũ nước, xây dựng triều đại mới sau chiến tranh.
-các đường lối tiến cử:
+ các quan Văn Võ đại thần, công hậu, đại tu từ tam phẩm trở nên lên, mỗi người đều được tiến cử 1 người ở triều đình
+ những người có tài năng nhưng bị khuất lấp ở hàng Quan nhỏ, không ai tiến cử thì có thể tự mình đề đạt.
Câu 4
-dẫn chứng: tác giả đưa ra cặp tiền bối gương mẫu nhất trong lịch sử như Tiêu Hà tiến cử tào tham, ngụy vô tri tiến cử Trần Bình, địch Nhân Kiệt tiến cử cửu linh…
-nhận xét: cách nêu dẫn chứng thuyết phục, sử dụng các tấm gương lịch sử có sức nặng về uy tín, cho thấy việc tiến cử người hiền là truyền thống tốt đẹp của triều đại thịnh trị.
Câu 5
-chủ thể bài viết hiện lên là 1 bậc minh quân có tầm nhìn xa trông rộng, hết lòng vì dân vì nước. Ông thể hiện thái độ cầu thị, khiêm nhường, biết trọng dụng nhân tài và có tấm lòng bao dung, gạt bỏ những định kiến nhỏ nhặt để thu phục lòng người.
ll viết
Câu 1
Nghệ thuật lập luận của Nguyễn Trãi trong triều cầu hiển tài thể hiện sự sắc sảo và đầy sức thuyết phục. Trước hết, hệ thống lập luận được sắp xếp cực kỳ chặt chẽ từ việc khẳng định quy luật khách quan đến việc bày tỏ nỗi lòng thành khẩn của quân vương, và cách cuối cùng là đưa ra những chính sách cụ thể. Cách sử dụng dẫn chứng lịch sử làm tăng tính thuyết phục, chứng minh rằng hiện tại là” nguyên khí”, là nhân tố quyết định sự thịnh trị . trong bài chiếu mang tính mệnh lệnh của bậc thiên tử, vừa chân thành, tha thiết như lời tâm tình, giúp xoá bỏ . Đặc biệt, việc sử dụng các hình ảnh so sánh ví von tạo nên gợi cảm lớn. Chính nghệ thuật lập luận kết hợp hài hòa giữa’ lý’ và’ tình’ đã giúp bà chiếu trở thành 1 áng áng văn chính luận mẫu mực, có sức lay động lòng người sâu sắc.
Câu 2
từ xa xưa, cha ông ta đã khẳng định hiển tài là nguyên khí của quốc gia. Trong văn bản’ chiếu cầu hiện tài’, vua lê thánh tông không ngần ngại để chiêu mộ người có tài . Tuy nhiên, trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, Việt Nam đang phải đối mặt với 1 thực trạng đó là’ chảy máu chất xám’ là hiện tượng những người có trình độ chuyên môn cao, năng lực xuất chúng rời bỏ quê hương để tìm cơ hội việc làm và định cư tại các quốc gia phát triển.
Thực trạng này diễn ra vô cùng phức tạp. chúng ta dễ dàng bắt gặp những những trường hợp như các quán quân chương trình’ đường lên đỉnh olympia’ hay các thủ khoa đại học, du học sinh xuất sắc khi tu nghiệp tại các nước ngoài đều chọn ở lại Úc, Mỹ, Đức chấm chấm đó là những nước phát triển mạnh thay vì trở về quê hương. Không chỉ dừng lại ở sinh viên, nhiều nhà khoa học, chuyên gia đầu ngành cũng âm thầm rời bỏ các cứu trong nước để đầu quân cho các . Việt Nam vô tình trở thành nơi đào tạo nguồn lực chất lượng cao cho thế giới. Nguyên nhân của hiện tượng này bắt nguồn từ các yếu tố khách quan quan. Trước hết, môi trường làm việc trong nước ta còn nhiều hạn chế, thiếu thốn trang thiết bị nghiên cứu hiện đại, khiến những người có đam mê khoa học có lòng phát triển hết khả năng. Thứ 2, chế độ đãi ngộ, lương bổng tại Việt Nam Trung vẫn còn thấp so với mặt bằng quốc tế, chưa đủ đảm bảo để cuộc sống ổn định cho mọi người. Đáng ngại hơn, 1 số môi trường, cơ chế tuyển dụng và thăng tiến vẫn còn nặng tính quan hệ khiến những người có thực lực thật sự cảm thấy bị xem nhẹ và thiếu đi sự .
Hậu quả của chảy chất xám là vô cùng Khi những bộ óc tinh hoa nhất dưới đi, đất nước sẽ mất đi động lực then chốt để đột phá về kinh tế và Việt Nam và các cường quốc sẽ ngày càng bị nới rộng. Chúng ta không chỉ mất đi nguồn lực trí tuệ mà còn làm lãng phí nhiều ngân sách đào tạo và tâm huyết của xã hội.
Để khắc phục tình trạng chúng ta cần 1 cuộc cách mạng trong tư duy quản lý nhân sự, nhà nước cần xây dựng những đặc khu kinh tế, các vị nghiên để những người có tài có đất sử dụng. Quan trọng hơn, cần thực hiện những chính sách trải thảm đỏ 1 cách thực chất không chỉ là tiền lương, mà là sự tôn trọng, tự do sáng tạo và lộ trình thăng tiến minh bạch dựa trên năng lực. Chúng ta cần đào tạo 1 môi trường mà ở đó người giỏi cảm thấy họ được cống hiến và được thừa nhận ngay trên chính sở trường của mình.
Tóm lại, nhân tài không phải là tài nguyên vô tận nếu không biết giữ gìn, nguyên khí sẽ cạn kiệt. Mỗi cá nhân trẻ tuổi chúng ta, bên cạnh việc rèn luyện tài năng, cũng cần nuôi dưỡng lòng yêu nước và Ý thức trách nhiệm. Tuy nhiên yêu nước cần được tiếp bởi những chính sách đúng đắn từ phía xã hội. Chỉ khi có những sự đồng hành giữa cá nhân và quốc tế, chúng ta mới có thể biến chảy máu chất xám thu hút chất xám, Việt Nam sánh vai với các cường quốc.
Câu 1: nghị luận
Câu 2: Chủ thể bài viết thường là một vị vua, một nhà tư tưởng hoặc một người lãnh đạo (người đang có nhu cầu tìm kiếm và sử dụng hiền tài cho đất nước).
Câu 3: Mục đích chính: Thuyết phục những người có tài năng, đức độ ra giúp sức cho triều đình/đất nước; khẳng định vai trò quyết định của người hiền đối với sự hưng thịnh của quốc gia. Các đường lối tiến cử (dựa trên các văn bản cầu hiền kinh điển): Tự mình tiến cử (như ví dụ "Đem ngọc bán rao" trong ảnh). Các quan lại tiến cử người tài mà mình biết. Cho phép người tài tự tiến cử hoặc tham gia các kỳ thi tuyển chọn. Câu 4: Dẫn chứng: Tác giả thường đưa ra các ví dụ lịch sử về các triều đại hưng thịnh nhờ có người giỏi (như thời Xuân Thu, hay các vị vua sáng suốt trong lịch sử). Ở đây, dẫn chứng cụ thể được nhắc tới là việc "chọn người hiền tài về giúp cho đất nước" là việc đầu tiên cần làm sau khi có nước. Nhận xét: * Dẫn chứng xác thực, có tính thuyết phục cao. Cách lập luận chặt chẽ, đi từ lý lẽ đến thực tiễn, tạo sự tin tưởng cho người đọc/người nghe. Câu 5: Thông qua văn bản, ta có thể thấy chủ thể (người viết) là một người: Có tầm nhìn xa trông rộng: Hiểu rõ giá trị của con người là gốc rễ của sự phát triển quốc gia. Khiêm nhường và chân thành: Biết cầu thị, sẵn sàng lắng nghe và chiêu mộ người tài mà không phân biệt hình thức (kể cả người tự rao bán tài năng). Có lòng yêu nước sâu sắc: Mọi hành động đều hướng tới mục tiêu ổn định và phát triển đất nước.
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận Câu 2: Chủ thể bài viết: Vua Lê Lợi Câu 3: Mục đích chính là : Kêu gọi, chiêu mộ người hiền tài ra giúp nước - Những đường lối tiến cử được nêu: + Quan lại tiến cử người hiền + Người có tài tự tiến cử + Không phân biệt xuất thân (quan lại, dân thường, binh lính…) Câu 4: Dẫn chứng: Nêu các tấm gương thời xưa (nhà Hán, nhà Đường) biết tiến cử hiền tài - Các nhân vật như Tiêu Hà, Ngụy Vô Tri, Dịch Nhân Kiệt, Tiêu Tung…. Nhận xét: - Dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, có sức thuyết phục cao Kết hợp dẫn chứng lịch sử với thực tế —>tăng tính lập luận. Câu 5: Phẩm chất của chủ thể: + Yêu nước, lo cho vận mệnh đất nước. +Trân trọng, đề cao hiền tài. +Khiêm tốn, cầu thị, mong muốn tìm người giúp nước.
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận. Câu 2: Chủ thể bài viết: Nhà vua (trẫm). Câu 3: Mục đích: Kêu gọi, chiêu mộ và trọng dụng hiền tài để giúp nước. Các đường lối tiến cử: Quan lại tiến cử người hiền. Người hiền tự tiến cử mình (“dâng ngọc bán rao”). Câu 4: Dẫn chứng: Việc các đời trước (Hán, Đường) biết tiến cử và trọng dụng hiền tài như Tiêu Hà, Hàn Tín… nên đất nước thịnh trị. Nhận xét: Dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, có sức thuyết phục cao. Câu 5: Phẩm chất của chủ thể: Yêu nước, lo cho dân, trọng dụng nhân tài, khiêm tốn và có tinh thần cầu hiền.
Câu 1 -Phương thức biểu đạt chính: nghi luận Câu 2 - chủ thể bài viết là vua Lê thánh tổ tức lê lợi Câu 3 - mục đích chính là kêu gọi, khuyến khích các quan lại tiến cử người hiền tài Đường lối tiến cử: +)Các quan từ tam phẩm trở lên cử người có tài +)Cho phép tự tiến cử. +)Thưởng cho người tiến cử được người tài Câu4 -Dẫn chứng: Các quan đời Hán, Đường như Tiêu Hà, Nguy Vô Tri, Địch Nhân Kiệt, Tiêu Tung tiến cử người tài. -Cách nêu dẫn chứng: Cụ thể, tiêu biểu, có thuyết phục Câu 5 Chủ thể bài viết (vua Lê Thái Tổ) có phẩm chất: +)Sáng suốt, biết trọng dụng người tài +)Khiêm tốn, cầu hiền +)Muốn xây dựng đất nước thịnh vượng
Câu 1:
- Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.
Câu 2:
- Chủ thể bài viết: Người viết (tác giả văn bản) – người đưa ra quan điểm về việc dùng người hiền tài.
Câu 3:
- 0Mục đích chính: Bàn về việc trọng dụng hiền tài để giúp nước.
Những con đường tiến cử người hiền tài được nêu trong văn bản:
Tiến cử từ quan lại (giới thiệu người tài)
Tự tiến cử (như “đem ngọc bán rao”)
Qua thi cử, tuyển chọn
Câu 4:
Dẫn chứng: Người viết đưa ra các ví dụ lịch sử như:
Mao Toại tự tiến cử (Bình Nguyên quân)
Ninh Thích tự tiến cử (Tề Hoàn công)
Nhận xét:
→ Dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, có tính thuyết phục cao, giúp làm rõ luận điểm.
Câu 5:
- Phẩm chất của chủ thể bài viết:
Có tư tưởng tiến bộ, đề cao người tài
Quan tâm đến vận mệnh đất nước
Khách quan, hiểu biết lịch sử
Có tinh thần trọng dụng nhân tài
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.
Câu 2
Chủ thể bài viết là Lê Lợi (xưng “trẫm”).
Câu 3
Mục đích chính: Kêu gọi, chiêu mộ và trọng dụng người hiền tài để xây dựng đất nước.
Các đường lối tiến cử hiền tài:
Quan lại từ tam phẩm trở lên phải tiến cử người có tài.
Thưởng, thăng chức cho người tiến cử đúng hiền tài.
Cho phép người có tài tự tiến cử (không phân biệt xuất thân).
Mở rộng đối tượng: từ người trong triều đến người ở thôn dã, binh lính.
Câu 4
Dẫn chứng: Người viết đưa ra các tấm gương trong lịch sử như:
Tiêu Hà tiến cử Tào Tham
Ngụy Vô Tri tiến cử Trần Bình
Địch Nhân Kiệt tiến cử Trương Cửu Linh…
Nhận xét:
Dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, có thật trong lịch sử.
liệt kê, giàu sức thuyết phục, làm sáng rõ luận điểm.
Tạo tính khách quan và tăng độ tin cậy cho lập luận.
Câu 5
Qua văn bản, có thể thấy Le Lợi là người:
Yêu nước, lo cho vận mệnh quốc gia.
Khiêm tốn, cầu thị, ý thức rõ trách nhiệm của bản thân
Trọng dụng nhân tài, có tầm nhìn xa trông rộng.
Công bằng, sáng suốt trong việc dùng người.
Câu 1;
- Phương thức biểu đạt chính: nghị luận
Câu 2;
- Chủ thể bài viết; Vua Lê Lợi
Câu 3;
- Mục đích chính: Tìm kiếm và kiêu gọi những người hiền tài, có đức, có tài ra gánh vác việc nước, cùng nhà vua xây dựng và phát triển quốc gia sau khi đất nước đã thái bình.
Các đường lối tiến cử người hiền tài :
+Tự mình tiến cử.
+ Tự quan tiến cử .
+Dâng sớ hiến kế.
Câu 4.
Việc đầu tiên vua cần làm; Đó là chọn người hiền tài để giúp đất nước.
Dẫn chứng người viết đưa ra .
Nhận xét cách nêu dẫn chứng .
Câu 5;
- Thông qua văn bản, chúng ta thấy chủ thể ( Vừa Lê Lợi) là một vị minh quân có những phẩm chất đáng quý.
+Cầu thị và khiêm nhường.
+ Tầm nhìn xa trông rộng.
+ Tâm huyết với dân, với nước.
Câu 1 -Phương thức biểu đạt chính: nghi luận Câu 2 - chủ thể bài viết là vua Lê thánh tổ tức lê lợi Câu 3 - mục đích chính là kêu gọi, khuyến khích các quan lại tiến cử người hiền tài Đường lối tiến cử: +)Các quan từ tam phẩm trở lên cử người có tài +)Cho phép tự tiến cử. +)Thưởng cho người tiến cử được người tài Câu4 -Dẫn chứng: Các quan đời Hán, Đường như Tiêu Hà, Nguy Vô Tri, Địch Nhân Kiệt, Tiêu Tung tiến cử người tài. -Cách nêu dẫn chứng: Cụ thể, tiêu biểu, có thuyết phục Câu 5 Chủ thể bài viết (vua Lê Thái Tổ) có phẩm chất: +)Sáng suốt, biết trọng dụng người tài +)Khiêm tốn, cầu hiền +)Muốn xây dựng đất nước thịnh vượng
Câu 1 (0,5 điểm): Phương thức biểu đạt chính của văn bản là nghị luận. → Văn bản đưa ra quan điểm về việc trọng dụng hiền tài, đồng thời dùng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết phục người đọc. Câu 2 (0,5 điểm): Chủ thể bài viết là vua Quang Trung (Nguyễn Huệ). → Đây là người đứng đầu đất nước, trực tiếp ban chiếu kêu gọi người hiền tài ra giúp nước. Câu 3 (1,0 điểm): Mục đích chính của văn bản: Văn bản nhằm kêu gọi, khuyến khích và tạo điều kiện để người hiền tài ra giúp nước, góp phần xây dựng và phát triển đất nước sau khi đã ổn định. Những con đường tiến cử người hiền tài được đề cập: Quan lại tiến cử: Các quan trong triều có trách nhiệm phát hiện và giới thiệu người tài. Tự tiến cử: Người có tài có thể tự mình ra trình diện, không cần chờ người khác giới thiệu. Dâng sớ, hiến kế: Người tài có thể trình bày ý kiến, kế sách giúp nước thông qua văn bản gửi lên triều đình. → Điều này thể hiện sự cởi mở, không gò bó trong việc tìm kiếm nhân tài. Câu 4 (1,0 điểm): Dẫn chứng được sử dụng: Tác giả đã đưa ra các điển tích lịch sử Trung Quốc như: Mao Toại tự tiến cử trong quân Bình Nguyên Ninh Thích gõ sừng trâu để được chú ý và được trọng dụng → Đây là những ví dụ tiêu biểu về việc người tài chủ động thể hiện bản thân để được trọng dụng. Nhận xét cách nêu dẫn chứng: Dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, có thật trong lịch sử Giúp tăng tính thuyết phục cho lập luận Thể hiện sự hiểu biết sâu rộng của người viết Làm rõ quan điểm: người tài không nên giấu mình mà cần chủ động ra giúp nước Câu 5 (1,0 điểm): Thông qua văn bản, có thể thấy chủ thể bài viết (vua Quang Trung) có những phẩm chất nổi bật: Yêu nước, lo cho vận mệnh đất nước Trọng dụng hiền tài, coi nhân tài là yếu tố quan trọng để phát triển quốc gia Khiêm tốn, cầu thị, sẵn sàng lắng nghe ý kiến từ nhiều phía Tầm nhìn xa, tiến bộ, có chính sách cởi mở trong việc tìm kiếm và sử dụng người tài → Đây là hình ảnh một vị vua anh minh, sáng suốt, luôn đặt lợi ích của đất nước lên hàng đầu.
Câu 1
- Phương thức biểu đạt chính:Nghị luận.
- Vì văn bản nêu quan điểm, lý lẽ của vua Lê Lợi về việc trọng dụng người tài, dùng dẫn chứng lịch sử để thuyết phục và ban hành mệnh lệnh cầu hiền.
Câu 2
- Chủ thể: Vua Lê Thái Tổ, tức Lê Lợi.
- Dấu hiệu: xưng "Trẫm" - từ xưng của vua, và nội dung ban lệnh cho bề tôi tiến cử người tài.
*Câu 3
- Mục đích chính :Kêu gọi, khuyến khích các quan lại tiến cử người hiền tài và cho phép người tài tự tiến cử để giúp vua xây dựng đất nước sau chiến tranh.
- *Các đường lối tiến cử*:
1. *Tiến cử*: Các quan văn võ đại thần, công hầu, đại phu từ tam phẩm trở lên, mỗi người phải tiến cử một người có tài văn võ, có thể trị dân coi quân.
2. *Tự tiến cử*: Cho phép những người có tài ở ẩn, người ở hàng quan nhỏ, binh lính được tự đề đạt bản thân với vua. Dẫn chứng: "Từ nay về sau, các bậc quân tử, ai muốn đi chơi ta đều cho tự tiến".
*Câu 4 khi có được nước rồi, việc đầu tiên vua cần làm là chọn người hiền tài về giúp cho đất nước. Để minh chứng cho luận điểm đó, người viết đã đưa ra dẫn chứng nào? Nhận xét cách nêu dẫn chứng của người viết.*
- *Dẫn chứng được đưa ra*: Vua lấy dẫn chứng từ các triều đại Trung Quốc thời thịnh trị như đời Hán, Đường. Cụ thể: Tiêu Hà tiến Tào Tham, Nguỵ Vô Tri tiến Trần Bình, Địch Nhân Kiệt tiến Trương Cửu Linh, Tiêu Tung tiến Hàn Hưu.
- *Nhận xét cách nêu dẫn chứng*: Cách nêu dẫn chứng rất tiêu biểu, xác thực và có tính thuyết phục cao. Tác giả dùng điển tích lịch sử của các triều đại lớn, toàn là những hiền thần nổi tiếng tiến cử lẫn nhau để tạo nên thời thịnh trị. Từ đó suy ra bài học cho nước ta. Cách lập luận chặt chẽ, đi từ xưa đến nay.
Câu 5
Chủ thể bài viết là vua Lê Lợi, qua văn bản thể hiện các phẩm chất:
1. *Sáng suốt, có tầm nhìn xa*: Hiểu rõ "được thịnh trị tất ở việc cử hiền", coi việc tìm người tài là việc trước tiên sau khi giành được đất nước.
2. *Cầu thị, trọng người tài*: Không câu nệ xuất thân, cho phép cả người ở thôn dã, binh lính tự tiến cử. Khuyến khích tiến cử bằng cách ban thưởng.
3. *Khiêm tốn, lo cho dân cho nước*: Tự nhận "vâng chịu trách nhiệm nặng nề, sớm khuya lo sợ, như gần vực sâu" vì chưa tìm được người hiền giúp nước.
4. *Quyết đoán*: Ban chiếu lệnh rõ ràng, yêu cầu quan lại phải thực hiện chức trách tiến cử.
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính
Nghị luận. Vì toàn văn dùng lý lẽ, lập luận, dẫn chứng lịch sử để thuyết phục các quan tiến cử người tài.
Câu 2: Chủ thể bài viết
Vua Lê Thái Tổ. Dấu hiệu nhận biết: xưng “Trẫm”, ban chiếu cho trăm quan.
Câu 3: Mục đích chính và đường lối tiến cử
Mục đích: Ra lệnh cho quan lại tiến cử hiền tài và khuyến khích người có tài tự tiến cử để giúp nước lúc mới dựng nghiệp.
Đường lối:
1. Quan văn võ từ tam phẩm trở lên, mỗi người cử một người có tài kinh bang tế thế.
2. Không kể ở triều hay ở thôn dã, đang làm quan hay còn ở ẩn.
3. Cho phép kẻ sĩ tự tiến cử, vua không chê việc "đem ngọc bán rao".
Câu 4: Dẫn chứng minh họa và nhận xét
Dẫn chứng: Tiêu Hà tiến Tào Tham, Ngụy Vô Tri tiến Trần Bình, Địch Nhân Kiệt tiến Trương Cửu Linh, Tiêu Tung tiến Hàn Hưu. Mạo Toại, Ninh Thích tự tiến thân.
Nhận xét: Dẫn chứng xác thực, chọn lọc từ sử sách Trung Hoa, vừa có người được tiến cử, vừa có người tự tiến. Cách nêu từ xưa đến nay, từ quan sang dân, làm cho lý lẽ thêm chặt chẽ, dễ thuyết phục.
Câu 5: Phẩm chất của chủ thể
Có tầm nhìn xa: Coi việc cầu hiền là "việc trước tiên của quốc gia".
Trọng người tài, cầu thị: Hạ chiếu tìm người, hứa trọng thưởng, không định kiến sang hèn.
Quyết đoán và tâm huyết với nước: Dùng lời lẽ nghiêm khắc "không ai đáng sai khiến" để thúc giục, thể hiện nỗi lo cho vận nước.