Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
TL :
1. meeting
2. will visit
3. did / do
4. doesn't listening
5. sitting
6. is / makes
7. are / playing
8. Does your father repair
9. explains
10. come
_HT_
mik ko bt đúng hay ko, nếu sai mong bn thông cảm
À, bn ơi, bài này ko chỉ có thì hiện tại tiếp diễn ko đâu.
Dưới đây là đáp án chia động từ thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn cùng dấu hiệu nhận biết:
- He is listening (Dấu hiệu: "Where's John?" - ngụ ý hành động đang diễn ra ngay bây giờ).
- He speaks German so well because he comes from Germany (Dấu hiệu: Đây là sự thật hiển nhiên, chỉ hành động lặp lại, thói quen, hoặc trạng thái).
- She is holding some roses. They smell lovely (Dấu hiệu: "She is holding" - hành động đang diễn ra; "They smell" - trạng thái bình thường của hoa).
- Where is Molly? She is feeding her cat downstairs (Dấu hiệu: "Where is Molly?" - ngụ ý hành động đang diễn ra ngay lúc nói).
- Does she need to go and see a doctor? (Dấu hiệu: Câu hỏi thể hiện một nhu cầu hoặc sự cần thiết, thường dùng thì hiện tại đơn).
- Is your sister wearing sunglasses? (Dấu hiệu: "your sister" - chủ ngữ số ít, ngụ ý hành động đang xảy ra tại thời điểm nói, có thể bổ sung "now").
- He frequently does yoga (Dấu hiệu: "frequently" - thường xuyên, chỉ hành động lặp lại).
- We are moving to Canada in August (Dấu hiệu: "in August" - một kế hoạch trong tương lai gần, dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả kế hoạch).
- I do not like to take selfies (Dấu hiệu: "like" - động từ chỉ cảm xúc, sở thích, dùng thì hiện tại đơn).
- Megan is going on holiday to Cornwall this summer (Dấu hiệu: "this summer" - một sự việc diễn ra trong tương lai gần, dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả kế hoạch).
- When does the film start? (Dấu hiệu: "start" - một sự kiện theo lịch trình, dùng thì hiện tại đơn để hỏi về thời gian bắt đầu).
Where's John? He is listening to a new CD in his room. He speaks German so well because he comes from Germany. She is holding some roses. They smell lovely. Where is Molly? She is feeding her cat downstairs. Does she need to go and see a doctor? Is your sister wearing sunglasses? He frequently does yoga. We are moving to Canada in August. I don’t like to take selfies. Megan is going on holiday to Cornwall this summer. When does the film start?
3 . That film is more boring than this one .
4 . Your kitchen is bigger than my .
5 . My grandmother is the oldest person in my family .
6 . Tam is the tallest in my class .
7 . My mother can cook better than me .
8 . Jack can play tennis better than he .
9 . You spent less money than me .
10 . This book is cheaper than it .
Thì hiện tại đơn (tiếng Anh: Simple present hoặc Present simple) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Thì này diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.
Thì hiện tại tiếp diễn (The present continuous) là một thì rất quan trọng trong tiếng Anh và được dùng thường xuyên để diễn tả :
- Sự việc đang xảy ra ở thời điểm chúng ta nói
- Sự việc đúng ở thời điểm hiện tại nhưng sẽ không còn đúng về lâu dài
- Sự việc diễn ra ở một thời điểm xác định trong tương lai và được lên lịch và sắp xếp sẵn
VÀ CUỐI CÙNG LÀ THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH BẠN NHA
Thì hiện tại hoàn thành (tiếng Anh: Present perfect tense) là một thì trong tiếng Anh hiện đại.
TICK CHO MÌNH RỒI MÌNH CHỈ CÁCH DÙNG NHA
Trước tiên là Thì hiện tại đơn:
Cấu trúc:
Câu khẳng định
- S + V + (O)
* Ghi chú:
S: Chủ ngữ
V: động từ
O: tân ngữ
* Chú ý:
Nếu chủ ngữ của của câu thuộc ngôi thứ 3 số ít thì chúng ta thêm 's' hay 'es' vào sau động từ.
Ví dụ:
- They drive to the office every day.
- Water freezes at 0° C or 32° F.
Câu phủ định
- S + do not/don't + V + (O)
- S + does not/doen't + V + (O)
Ví dụ:
- They don't ever agree with us.
- She doesn't want you to do it.
Câu nghi vấn
- (Từ để hỏi +) Do/does + S + V + (O)?
- (Từ để hỏi +) Don't/doesn't + S + V + (O)?
- (Từ để hỏi +) Do/does S + not + V + (O)?
Ví dụ:
- Do you understand what I am trying to say?
- What does this expression mean?
- Tiếp theo là thì hiện tại tiếp diễn:
Cấu trúc:
Câu khẳng định
- S + be (am/is/are) + V-ing + (O)
* Ghi chú:
S: Chủ ngữ
V: động từ
O: tân ngữVí dụ:
- He's thinking about leaving his job.
- They're considering making an appeal against the judgment.
Câu phủ định
- S + be-not + V-ing + (O)
Ví dụ:
- I'm not looking. My eyes are closed tightly.
- They aren't arriving until Tuesday.
Câu nghi vấn
- (Từ để hỏi) + Be + S + V-ing + (O)?
Ví dụ:
- Who is Kate talking to on the phone?
- Isn't he coming to the dinner?
- Cuối cùng là thì hiện tại hoàn thành:
Cấu trúc
Câu khẳng định
- S+ have/has + V3 + (O)
* Ghi chú:
S: Chủ ngữ
V: Động từ
O: Tân ngữ
Ví dụ:
I have spoken to him.
I've been at this school for 10 years.
Câu phủ định
- S+ have not/has not + V3 + (O)
- S+ haven't/hasn't+ V3 + (O)
Ví dụ:
I haven't spoken to him yet.
I haven't ever been to Argentina.
Câu nghi vấn
- (Từ để hỏi) + have/has + S+ V3 + (O)?
Ví dụ:
Have you spoken to him yet?
How long have you been at this school?
TICK CÂU NÀY CHO MÌNH LUÔN NHA








is coming
isn't - is going
Do you like
does he drive
drives
don't want - is raining
aren't learning - are visiting
is Lan talking
does not work - has
are reading
Is there - are
is rising
are always blaming
begins
am
Are you seeing
Nhanh đó cj hai
1. is coming
2. isn't- is going
3. do you like?
4. drives
5. don't want- is raining
6. doesn't learn- will visit
7. is talking
8. doesn't work- has
9. are reading
10. is- are
11. are rising
12. always blame
13. begins
14. are
15. see
hehe