Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
S + has/have + V3/Ved + …… + since / for …….. Cấu trúc này là cấu trúc của câu gì ?
=> Câu khẳng định của thì HTHT
S + have / has + V3/Ved …… + since + S + V2/Ved . Cấu trúc này là cấu trúc của câu gì ?
........????..... ( Mik đoán bừa nhá ) .... => Cấu trúc câu bình phẩm ??
~ Hok T ~
S + has/have + V3/Ved + …… + since / for …….. Cấu trúc này là cấu trúc của câu gì
* Trả lời :
Cấu trúc của câu KĐ trong thì HTHT
S + have / has + V3/Ved …… + since + S + V2/Ved . Cấu trúc này là cấu trúc của câu gì
* Trả lời :
Theo mk , thì đây là cấu trúc viết lại câu của :
S + V2/Ved + when + S + V2/Ved
tham khảo tại đây
Thì hiện tại hoàn thành – Công thức, Cách dùng và Bài tậpTham Khảo:
- Câu khẳng địnhCấu trúc: S + have/ has + PII.
S = I/ We/ You/ They + haveS = He/ She/ It + hasVí dụ:
I have graduated from my university since 2012. (Tôi tốt nghiệp đại học từ năm 2012.)We have worked for this company for 4 years. (Chúng tôi làm việc cho công ty này 4 năm rồi.)She has started the assignment. ( Cô ấy đã bắt đầu với nhiệm vụ. - Câu phủ địnhCấu trúc: S + haven’t/ hasn’t + PII.
haven’t = have nothasn’t = has notVí dụ:
We haven’t met each other for a long time.(Chúng tôi không gặp nhau trong một thời gian dài rồi.)Daniel hasn’t come back his hometown since 2015. (Daniel không quay trở lại quê hương của mình từ năm 2015.)I haven’t started the assignment (Tôi chưa bắt đầu với nhiệm vụ) - Câu nghi vấnQ: Have/Has + S + PII?
A: Yes, S + have/ has.
No, S + haven't / hasn't.
Ví dụ:
Have you ever travelled to Vietnam? (Bạn đã từng du lịch tới Việt Nam bao giờ chưa?) // Yes, I have./ No, I haven’t.Has she arrived London yet? (Cô ấy đã tới Luân Đôn chưa?) // Yes, she has./ No, she hasn’t.Have you started the assignment? (Bạn đã bắt đầu với công việc, nhiệm vụ
Ngày 21/6/2021 là thứ hai. Vậy ngày 12/10/2021 là thứ mấy? làm hộ nha
The microscope finds a very small structure !
Bn ơi k mk nha !

Giúp mk nha các bạn!!!!!
interesting: thú vị
interesting là từ chỉ sự thú vị do 1 vật gì đó đem đến cho con người nha em
interested: thú vị (từ này dùng ở người nhé em)
BN THAM KHẢO:
Cách sử dụng cấu trúc Interested in trong tiếng AnhCấu trúc Interested in được sử dụng như sau:
S + be + interested in + N/V-ing
Ý nghĩa: Ai đó thích thú về điều gì/việc gì
Ví dụ:
I’d be very interested in knowing more about you.Tôi rất thích được biết thêm về bạn. My mom has always been interested inBolero music.
Mẹ của tớ luôn thích nhạc Bolero. He was not very interested in what I was saying yesterday.
Cậu ấy chẳng hứng thú với những gì tớ nói hôm qua. Lưu ý khi sử dụng cấu trúc Interested in trong tiếng Anh
Các bạn có thể thể cấu trúc này khá đơn giản phải không? Hãy ghi nhớ là interested in + N/V-ing nhé.
Ngoài ra, dưới đây là một số cấu trúc khác đối với Interested mà bạn nên nắm được:
interested + N: những người hứng thú, liên quan tới
Ví dụ:
All interested parties are advised to contact our company.Tất cả những bên có liên quan được khuyên liên hệ tới công ty chúng tôi.
interested + to V: hứng thú làm gì đó
Ví dụ:
I’d be interested to learn why Minh likes Huong so much.Tớ hứng thú biết tại sao Minh lại thích Hương nhiều thế.
Ngoài ra, có một tính từ khác đó là Interesting. Đây là tính từ dùng để miêu tả điều gì đó/ai đó thú vị, chứ KHÔNG phải chỉ cảm xúc ai đó thích thú điều gì nhứ Interested.
Ví dụ:
My teacher is really interesting. She makes us laugh everyday.Cô giáo của tôi rất thú vị luôn. Cô ấy khiến chúng tôi cười mỗi ngày.The film is quite interesting!
Bộ phim khá hay đó!