K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

26 tháng 12 2017

* Từ ghép : Là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.

* Có 2 loại từ ghép :

- Từ ghép chính phụ : là loại từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ , tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính , tiếng chính đứng trước , tiếng phụ đứng sau.

- Từ ghép đẳng lập : là từ ghép có các tiếng bình đẳng nhau về mặt ngữ pháp , không phân ra tiếng chính , tiếng phụ.

26 tháng 12 2017

* Từ láy : là kiểu từ phức đặc biệt , có sự hòa phối âm thanh , có tác dụng tạo nghĩa giữa các tiếng. Phần lớn các từ láy trong tiếng Việt được tạo ra bằng cách láy tiếng gốc có nghĩa.

* Có 2 loại từ láy :

- Từ láy toàn bộ : các tiếng trong từ láy giống nhau hoàn toàn , giữ nguyên thanh điệu nhưng cũng có những từ biến đổi về thanh điệu và phụ âm cuối.

- Từ láy bộ phận : các tiếng trong từ láy giống nhau về vần hoặc phụ âm đầu

26 tháng 12 2017

* Đại từ : là những từ dùng để trỏ người , sự vật , hoạt động , tính chất ... được nói đến trong 1 ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.

* Có 2 loại đại từ :

- Đại từ để hỏi :

+ Hỏi về người , sự vật

+ Hỏi về số lượng

+ Hỏi về hoạt động , tính chất.

- Đại từ để trỏ :

+ Trỏ về người , sự vật

+ Trỏ về số lượng

+ Trỏ về hoạt động , tính chất.

26 tháng 12 2017

Từ Hán Việt : là từ vựng sử dụng trong tiếng Việt có gốc từ tiếng Trung Quốc nhưng đọc theo âm Việt. Cùng với sự ra đời của chữ quốc ngữ, từ Hán-Việt ngày nay được ghi bằng ký tự Latinh.

29 tháng 12 2017

Từ ghép là từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ về nghĩa với nhau. (Từ phức: từ do nhiều tiếng tạo thành)

Hai từ đơn lẻ trở lên ghép lại tạo thành một từ ghép. Có khi những từ đó đứng một mình không có nghĩa, cũng có khi là có nghĩa khác với cái nghĩa của từ ghép, từ ghép không bắt buộc phải chung nhau bộ phận vần.

Từ ghép chính phụ: Là từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của các tiếng tạo ra nó.

Từ ghép đẳng lập: Là từ ghép không phân ra tiếng chính, tiếng phụ. Các tiếng bình đẳng với nhau. Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.

29 tháng 12 2017

Từ láy (TL) từ được tạo nên bởi các tiếng giống nhau về âm, về vần hoặc cả âm và vần. Trong những tiếng cấu thành nên từ láy có thể có 1 tiếng có nghĩa hoặc tất cả các tiếng đều không có nghĩa.

Trong tiếng Việt, TL được chia thành 2 loại chính đó là: TL toàn bộ và TL bộ phận

  • TL toàn bộ là những từ có tiếng lặp lại hoàn toàn cả âm và vần. Có một số trường hợp đặc biệt thì 2 tiếng chỉ khác nhau về thanh điệu hoặc phụ âm cuối ví dụ:
  • TL bộ phận là những từ có tiếng lặp lại về phần âm (người ta thường gọi là TL âm) hoặc lặp lại phần vần (người ta gọi là từ láy vần)

29 tháng 12 2017

Từ Hán-Việt là từ vựng sử dụng trong tiếng Việt có gốc từ tiếng Trung Quốc nhưng đọc theo âm Việt. Cùng với sự ra đời của chữ quốc ngữ, từ Hán-Việt ngày nay được ghi bằng ký tự Latinh.

14 tháng 10 2017

1:Từ ghép là những từ được tạo nên bởi hai hay nhiều tiếng( thông thường là hai tiếng) ghép lại với nhau để tạo thành nghĩa, khi tách các tiếng này ra chúng có thể mang nghĩa hoặc không mang nghĩa. Ví dụ: Cổ kính, xanh non, dâu tằm, câu lạc bộ…

2:Từ láy là từ đc tạo bởi các tiếng giống nhau về vần, tiếng đứng trước hoặc tiếng đứng sau. Trong các tiếng đó có 1 tiếng có nghĩa hoặc tất cả đều không có nghĩa

3:* Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm DT, cụm ĐT, cụm TT ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.

* Đại từ dùng để xưng hô (đại từ xưng hô , đại từ xưng hô điển hình ) : Là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp

4:Từ Hán-Việttừ vựng sử dụng trong tiếng Việt có gốc từ tiếng Trung Quốc nhưng đọc theo âm Việt. Cùng với sự ra đời của chữ quốc ngữ, từ Hán-Việt ngày nay được ghi bằngký tự Latinh.

5:Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau : và, với, hay, hoặc,nhưng, mà, thì, của, bằng, như, để . . . .

6:Từ đồng nghĩa là những từ tương đồng với nhau về nghĩa, khác nhau về âm thanh và có phân biệt với nhau về một vài sắc thái ngữ nghĩa hoặc sắc thái phong cách,... nào đó, hoặc đồng thời cả hai. 2. Những từ đồng nghĩa với nhau tập hợp thành một nhóm gọi nhóm đồng nghĩa.

7:Từ trái nghĩa là những từ có ý nghĩa đối lập nhau trong mối quan hệ tương liên. Chúng khác nhau về ngữ âm và phản ánh những khái niệm tương phản về logic.

Chúc bạn học tốt!

14 tháng 10 2017

bạn nào giỏi giúp mình với, mình sắp phải nộp rồi gianroigianroi

9 tháng 11 2018

bạn vao link này đi : https://sex.com/phim-danh-cho-18-cho-len-c117a16302.html#ixzz5WM624OC4

9 tháng 11 2018

bn ơi bn viết tách từng câu 1 ra dc ko

vt này bọn mk khó hiểu lắm

bn vt lại đi

rồi mk lm cho

16 tháng 10 2020

Từ láy : lận đận, li ti,

Từ ghép : nước non, một mình, thân cò, xuống ghềnh, bấy nay, cò con, thương thay, thân phận, con tằm, nhả tơ, lũ kiến, kiếm ăn, tìm mồi, hạc lánh, đường mây, chim bay, mỏi cánh, con cuốc, thân em, trái bần trôi, gió dập, sóng dồi

20 tháng 8 2016

A) Tả tiếng cười:nắc nẻ,hì hì,ha ha...

B)Tả tiếng nói:dõng dạc,nhẹ nhàng,êm êm,...

C)Tả dáng điệu:lụ khụ,còng còng,...

13 tháng 9 2018

Từ láy : Lấp ló , khang khác , đông đúc , nhanh nhẹn , hăng hái

Từ Ghép : Râu ria , tươi tốt , đông đủ , máu mủ

13 tháng 11 2021

hello chị