Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Trung bình cộng ba lần chuẩn độ: Vtb = (11,8 ml + 12 ml + 12,2 ml) : 3 = 12 ml. Phản ứng chuẩn độ giữa HCl và NaOH theo tỷ lệ 1:1: HCl + NaOH → NaCl + H2O. Nếu gọi C_NaOH là nồng độ dung dịch NaOH thì số mol NaOH đã dùng trong chuẩn độ là n(NaOH) = C_NaOH × 0,012 lít. Số mol HCl cần chuẩn độ cũng bằng số mol NaOH. Nồng độ dung dịch HCl cần tìm: CHCl = n(HCl) / V(HCl) = [C_NaOH × 0,012] / 0,010 = 1,2 × C_NaOH. Ví dụ, nếu dung dịch NaOH có nồng độ 0,1 M thì: n(NaOH) = 0,1 × 0,012 = 0,0012 mol, → CHCl = 0,0012 / 0,010 = 0,12 M.
\(Fe+H_2SO_4\to FeSO_4+H_2\)
0,1 0,1 0,1 0,1
\(Al_2O_3+3H_2SO_4\to Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2O\)
chỉ có Fe phản ứng mới cho sản phẩm là H2
số mol của H2 là: \(n_{H2}=\frac{V_{H2}}{24,79}=\frac{2,479}{24,79}=0,1\left(mol\right)\)
khối lượng Fe là: \(m_{Fe}=n_{Fe}\cdot M_{Fe}=0,1\cdot56=5,6\left(g\right)\)
\(\%Fe=\frac{5,6}{8}\cdot100\%=70\%\)
\(\%Al_2O_3=100\%-70\%=30\%\)
b. A là \(FeSO_4\)
\(FeSO_4+2NaOH\to Fe\left(OH\right)_2+Na_2SO_4\)
0,1 0,2 0,1 0,1
khối lượng chất rắn thu được là:
\(m_{Fe\left(OH\right)_2}=n_{Fe\left(OH\right)_2}\cdot M_{Fe\left(OH\right)_2}=0,1\cdot90=9\left(g\right)\)
kết luận: a: phần trăm khối lượng Fe có trong hỗn hợp X là 70%, phần trăm khối lượng Al2O3 có trong hỗn hợp X là 30%
b. chất rắn thu được là 9g
Giả sử khối lượng dung dịch H2SO4 40% là m1 (g), dung dịch H2SO4 20% là m2 (g). Theo đề bài, sau khi trộn được 98 g dung dịch H2SO4 25%, nên m1 + m2 = 98 g. Khối lượng axit nguyên chất trong hỗn hợp là 25% · 98 = 24,5 g. Trong các dung dịch ban đầu khối lượng axit bằng 0,4 m1 + 0,2 m2. Ta có hệ phương trình: 0,4 m1 + 0,2 m2 = 24,5 và m1 + m2 = 98. Giải ra m1 = 24,5 g và m2 = 73,5 g. Dùng khối lượng riêng d = 1,22 g/mL để đổi ra thể tích: V1 = 24,5/1,22 ≈ 20 mL dung dịch 40% và V2 = 73,5/1,22 ≈ 60 mL dung dịch 20%. Vậy cần khoảng 20 mL H2SO4 40% và 60 mL H2SO4 20% để pha được 98 g dung dịch 25%.
a.250ml=0,25l ; nHCl=0,25.1,5=0,375mol
KOH+HCl->KCl+H2O
1mol 1mol 1mol
0,375 0,375 0,375
VKOh=0,375/2=0,1875l
b.CM KCL=0,375/0,25=1,5M
c.NaOH+HCL=NaCl+H2O
1mol 1mol
0,375 0,375
mdd NaOH=0,375.40.100/10=150g
Bài giải: Gọi x, y là số mol Na2SO3 và Na2CO3 trong hỗn hợp. Khi tác dụng với HCl dư mỗi mol Na2SO3 sinh 1 mol SO2, mỗi mol Na2CO3 sinh 1 mol CO2. Khí sinh ra được hấp thụ bởi 500 mL dung dịch KOH 0,3 M nên số mol KOH = 0,5 × 0,3 = 0,15 mol. Hấp thụ tối thiểu nên mỗi mol SO2 hay CO2 cần 1 mol KOH → x + y = 0,15. Khối lượng hỗn hợp: 126x + 106y = 17,4. Giải hệ hai phương trình ta được x = y = 0,075 mol. Do muối mang kim loại Na, suy ra R là natri.

Câu 1 :
\(n_{KOH}=\dfrac{25\%.112}{100\%.56}=0,5\left(mol\right)\)
Pt : \(2KOH+H_2SO_4\rightarrow K_2SO_4+2H_2O\)
\(n_{H2SO4}=\dfrac{1}{2}n_{KOH}=0,25\left(mol\right)\Rightarrow m_{ddH2SO4}=\dfrac{0,25.98}{4,9\%}.100\%=500\left(g\right)\)