K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

25 tháng 12 2017

Đáp án: D

Giải thích: Dân số nước ta đông nên gây sức ép lên vấn đề đất đai (đất ở đô thị và đất sản xuất nông nghiệp). Tại các đô thị lớn đất chật người đông; bình quân đất sản xuất nông nghiệp ngày càng thấp do chuyển một phần đất vào mục đích sử dụng khác (đất ở, đất xây dựng,…).

4 tháng 9 2017

Đáp án D

Dân số nước ta đông nên gây sức ép lên vấn đề đất đai (đất ở đô thị và đất sản xuất nông nghiệp). Tại các đô thị lớn đất chật người đông; bình quân đất sản xuất nông nghiệp ngày càng thấp do chuyển một phần đất vào mục đích sử dụng khác (đất ở, đất xây dựng,…)

BÁO CÁO: SỰ PHÂN HOÁ SINH VẬT VIỆT NAM THEO ĐỘ CAO ĐỊA HÌNH1. Giới thiệu chungViệt Nam có địa hình đa dạng, từ đồng bằng, trung du đến miền núi cao. Khi độ cao tăng, nhiệt độ giảm và lượng mưa thay đổi, làm cho hệ sinh vật nước ta có sự phân hoá rõ rệt theo các đai cao.2. Sự phân hoáBiểu hiện:Đai nhiệt đới gió mùa (dưới 600–700m ở miền Bắc, dưới 900–1000m ở miền Nam):Thực vật...
Đọc tiếp

BÁO CÁO: SỰ PHÂN HOÁ SINH VẬT VIỆT NAM THEO ĐỘ CAO ĐỊA HÌNH


1. Giới thiệu chung

Việt Nam có địa hình đa dạng, từ đồng bằng, trung du đến miền núi cao. Khi độ cao tăng, nhiệt độ giảm và lượng mưa thay đổi, làm cho hệ sinh vật nước ta có sự phân hoá rõ rệt theo các đai cao.


2. Sự phân hoá


  • Biểu hiện:
    • Đai nhiệt đới gió mùa (dưới 600–700m ở miền Bắc, dưới 900–1000m ở miền Nam):
      Thực vật phong phú như họ Dầu, họ Đậu, họ Vang. Động vật có công, trĩ, gà lôi, vẹt, khỉ…
    • Đai cận nhiệt đới gió mùa (600–700m đến 2600m ở miền Bắc, 900–1000m đến 2600m ở miền Nam):
      Thực vật có các loài rẻ, re, xen kẽ một số loài nhiệt đới. Động vật gồm các loài thú có lông dày như gấu, sóc…
    • Đai ôn đới gió mùa trên núi (từ 2600m trở lên):
      Thực vật chủ yếu là các loài ôn đới như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam, trúc lùn… Động vật gồm thú lông dày như gấu, chồn, sóc…
  • Nguyên nhân:
    Khi lên cao, nhiệt độ giảm trung bình 0,6°C/100m, lượng mưa và điều kiện sống thay đổi. Điều này dẫn đến sự khác biệt về sinh trưởng của các loài sinh vật, tạo ra sự phân hoá theo độ cao địa hình.
  • Ý nghĩa:
    • Làm đa dạng, phong phú hệ sinh vật Việt Nam.
    • Tạo cơ sở cho sự phát triển nhiều ngành kinh tế: nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch sinh thái



1
8 tháng 11 2025

Hệ sinh vật Việt Nam thay đổi theo độ cao rõ rệt:

- Đai nhiệt đới gó mùa (duới 600‑700 m ở miền Bắc, duới 900‑1000 m ở miền Nam) có rặng xanh ram rap với nhiều loài cây gỗ nhiệt đới (họ Dầu, họ Vang, họ Dầu), phong phú dây leo, song mây. Động vật gồm khỉ, vooc, gấu, hổ, nai, và các loài chim như gà lôi, trĩ.

- Đai cận nhiệt gó mùa trên núi (600‑ 2 000 m) khí hậu mát hơn; thực vật chuyển sang rặng hỗn hợp cây lá kim và cây lá rộng cận nhiệt (thông, sa mu, đặng, rau sưa). Động vật có huou nai, beo lợn, khi men, các loài chim phượng hoàng đất, gà gô.

- Đai ôn đới gó mùa trên núi cao (trên 2 600 m, trần trỏn nhất ở Hoàng Liên Sơn) có khí hậu lạnh. Thực vật nghèo nàn, chiề còn búi cây thấp, rêu và đất chết. Động vật không phong phú, chủ yếu có một số loài thích nghi với khí hậu lạnh như gấu ngựa, chó soi, cóng lông và các loài chim di cư. Sự phân hoá sinh vật theo độ cao giúp giải thích vì sao hệ sinh thái nước ta phong phú và nhấn mạnh việc bảo tồn sinh vật ở mỗi đai.

28 tháng 10 2018

Đáp án C

1 tháng 6 2016

-  Nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa các vùng phía Bắc và phía Nam, trên quốc lộ 1 và tuyến đường sắt Bắc - Nam, có các sân bay Phú Bài, Đà Nẵng, Chu Lai và là cửa ngõ quan trọng thông ra biển của các tỉnh Tây Nguyên và Nam Lào, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có nhiều thuận lợi đối với việc phát triển kinh tế và giao lưu hàng hóa.

-   Thế mạnh hàng đầu của vùng là thế mạnh về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng để phát triển dịch vụ du lịch, nuôi trồng thủy sản, công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và một số ngành khác nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

 

1 tháng 6 2016

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung ở vào trung độ của đất nước, nằm trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không. Các quốc lộ 9, 49, 14B và 24 nối các cảng biển của vùng đến Tây Nguyên và với các tỉnh Nam Lào, Đông Bắc Campuchia, Đông Bắc Thái Lan, Myanmar theo hành lang kinh tế Đông Tây sẽ là cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên và các nước trên đến các nước vùng Bắc Á. Vị trí địa lý là lợi thế quan trọng tạo điều kiện thuận lợi cho vùng mở rộng giao lưu kinh tế với các tỉnh, Tây Nguyên và cả nước; kích thích và lôi kéo thu hút đầu tư từ bên ngoài.

13 tháng 2 2017

Hướng dẫn: SGK/107, địa lí 12 cơ bản.

Chọn: D

10 tháng 12 2018

Hướng dẫn: SGK/148, địa lí 12 cơ bản.

Chọn: B

27 tháng 2 2018

Giải thích: Mục 2, SGK/107 - 108 địa lí 12 cơ bản.

Đáp án: C

Câu 1: Thành tựu:-  Kinh tế:        + Nước ta nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế- xã hội kéo dài. Lạm phát được kéo dài và duy trì ở mức đọ một con số.         + Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.         + Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa.         + Cơ cấu kinh tế lãnh thổ cũng chuyển dịch rõ nét.- Xã hội:     ...
Đọc tiếp

Câu 1: Thành tựu:

-  Kinh tế:

        + Nước ta nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế- xã hội kéo dài. Lạm phát được kéo dài và duy trì ở mức đọ một con số.

         + Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.

         + Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa.

         + Cơ cấu kinh tế lãnh thổ cũng chuyển dịch rõ nét.

- Xã hội:

         + Đạt được nhiều thành tựu to lớn trong việc xóa đói giảm nghèo, đời sống nhân dân được cải thiện.

Câu 2:

Cơ cấuXu hướng chuyển dịch
Ngành kinh tế

- Sự chuyển dịch giữa các khu vực kinh tế: Tăng tỉ trọng KV dịch vụ và công nghiệp- xây dựng,giảm tỉ trọng KV nông- lâm- ngư nghiệp.

=> là sự chuyển dịch tích cực và phù hợp với yêu cầu chuyể dịch kinh tế theo hướng CNH- HĐH.

- Sự chuyể dịch trong nội bộ ngành kinh tế:

      + Khu vực I: Tăng tỉ trọng ngành thủy sản, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp.

 *Trong nông nghiệp: Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, gỉm tỉ trọng ngành trồng trọt và ngành dịch vụ nông nghiệp.

      + Khu vực II:

       1. Trong cơ cấu giá trị sản xuất:

* Tăng tỷ trọng nhóm ngành CN chế biến.

* Giảm tỷ trọng các nhóm ngành CN khai thác và nhóm ngành CN sx, phân phối điện, khí đốt, nước.

        2.Trong cơ cấu sản phẩm:

* Tăng tỷ trọng các sản phẩm cao cấp, có chất lượng, có khả năng cạnh tranh.

* Giảm tỷ trọng các sản phẩm chất lượng thấp, trung bình.

 +Khu vực III: Tăng trưởng nhanh lĩnh vực liên quan         đến kết cấu hạ tầng kinh tế, phát triển đô thị.

                  Ra đời nhiều loại hình dịch vụ mới: 

viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ ...

Thành phàn kinh tế

- Tăng tỷ trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, có vai trò ngày càng quan trọng.

- Giảm tỷ trọng thành phần kinh tế Nhà nước, nhưng vẫn đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế (chiếm tỷ trọng cao nhất).

- Giảm tỷ trọng thành phần kinh tế ngoài Nhà nước, tuy nhiên tỷ trọng của kinh tế tư nhân có xu hướng tăng lên.

Lãnh thổ kinh tế

        Các vùng động lực phát triển kinh tế, các vùng chuyên canh và khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có qui mô lớn

        Ba vùng kinh tế trọng điểm : phía Bắc, miền Trung và phía Nam

 

 

Câu 3:

a. Tỉ trọng ngành nông nghiệp= 0,8%,= 0,71% (năm 2005) 

                 ngành lâm nghiệp= 0,04%, = 0,03% (năm 2005)

                 ngành thủy sản= 0,16% ( năm 2000), = 0,245 (năm 2005)

b.  Nhận xét :

Nhìn chung cơ cấu tỉ trọng các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản có sự thay đổi theo xu hướng tích cực:

 

- Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm nhẹ từ 79,1% xuống 71,6%, tuy nhiên đây vẫn là ngành giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp nói chung.

- Tỉ trọng ngành lâm nghiệp cũng giảm từ 4,7% xuống còn 3,7%.

- Tỉ trọng ngành thủy sản đang tăng lên nhanh từ 16,2% lên 24,7%. Nhờ chính sách chuyển hướng phát triển nông nghiệp, chú trọng đầu tư nuôi trồng thủy hải sản và tăng cường đánh bắt xa bờ.

0
15 tháng 5 2019

Đáp án B