K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Đọc văn bản sau:

BÃO VÀ MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ BÃO

      Bão, một thiên tai gắn liền với Việt Nam vào hằng năm. Các cơn bão thường gây ra những tổn thất cực kỳ lớn đối với đời sống về vật chất cũng như tinh thần của người dân.

     Khái niệm bão là gì?

   Bão là một trạng thái nhiễu động của khí quyển mang tính biến chuyển của các tầng khí quyển và xếp vào loại hình thời tiết cực đoan. Bão là một loại hình tình trạng thời tiết xấu của thiên nhiên gây ra cho con người. Cơ bản, bão là thuật ngữ để chỉ không khí bị nhiễu động mạnh. Có rất nhiều loại bão như: Bão tuyết, bão cát, giông,.. Tuy vậy, bão ở Việt Nam thường được các nhà đài hay mọi người dùng để chỉ bão nhiệt đới (tình trạng thời tiết gió rít mạnh kèm theo mưa nặng hạt và chỉ sinh ra ở những nước gần vùng biển nhiệt đới gió mùa). […]

    Mắt bão là gì?

    Là một phần của bão, mắt bão nằm ở chính giữa trung tâm của bão. Tuy bão có sức phá huỷ lớn, nhưng trái ngược với nó, mắt bão là một vùng có thời tiết đa phần là bình yên, điều này làm cho mắt bão là nơi có gió không lớn, trời quang mây tạnh. Bao quanh mắt bão là những xoáy thuận nhiệt đới hay còn gọi là bão, tại đây những xoáy thuận chuyển động với tốc độ cao, bao bọc mắt bão và không cho không khí lọt vào.

    Mắt bão thường có bán kính từ 15 – 35 km (10 – 20 dặm) tuỳ theo độ lớn của bão. Các cơn bão phát triển nhanh chóng tạo thành những mắt bão siêu nhỏ (mắt bão lỗ kim) hay những cơn bão có mắt bị mây che đi mất, thì cần phải có những phương thức như quan sát bằng thuyền hoặc máy bay săn bão dưới sự đánh giá vận tốc gió sụt giảm ở đâu để chỉ ra mắt bão nằm ở đâu. Từ đó giảm thiểu những khó khăn khi các nhà khí tượng phán đoán thời tiết.

Mắt bão

    Nguyên nhân hình thành bão

    Nguyên nhân chủ quan từ con người

    Bên cạnh những nguyên nhân khách quan từ các thành tố tự nhiên thì không thể không kể đến một số nguyên nhân chủ quan từ con người. Hiện tượng biến đổi khí hậu là một phần nguyên nhân gây ra tình trạng bão ngày một nhiều. Do lượng khí CO2 từ khí thải nhà kính và khí CH4 từ các hoạt động công nghiệp. Điều đó, khiến cho bầu khí quyển trở nên nóng hơn và tăng mức độ hấp thụ nhiệt, thúc đẩy quá trình bay hơi diễn ra nhanh hơn, làm tăng độ ẩm của bầu khí quyển, tạo nên sức mạnh lớn cho những cơn bão khắc nghiệt hơn và sức tàn cũng phá nặng nề không kém.

   Nguyên nhân khách quan từ tự nhiên

   Một số nguyên nhân chủ yếu có thể kể đến các thành tố như: ánh sáng mặt trời, biển và sự hình thành của hơi nước.

    Nguyên nhân chủ yếu hình thành bão được phân tích là khi ánh sáng mặt trời chiếu xuống biển làm cho nước bay hơi. Tạo ra một luồng khí ẩm phía trên mặt biển, khi gặp điều kiện thuận lợi ở nơi có áp suất thấp, nước biển sẽ bay hơi nhiều hơn, với vị trí cao hơn để tạo thành cột khí ẩm.

   Và khi lên cao, cột khí ẩm này sẽ trở nên lạnh hơn. Khi đã đạt đến thời điểm nhất định nó sẽ ngưng tụ thành nước và bị không khí xung quanh làm nóng. Có một tỷ lệ thuận giữa 3 yếu tố là không khí, hơi nước và khí ẩm. Khi hút lại với nhau tạo nên tác động lực quán tính với hoàn lưu quay.

    Trả lời cho câu hỏi nguyên nhân hình thành bão như thế nào? Điều đó còn phụ thuộc vào tốc độ xoáy phải lớn hơn 17m/s. Tiếp đó không khí bay lên và định hình trên tầng cao, từ đó hình thành nên những vùng áp cao trên đám mây và đẩy không khí thành mắt bão.

    Tác hại và hậu quả của bão là gì?

    Nhắc tới bão là nhắc tới những kí ức đau buồn mà chúng ta phải gánh chịu, những hậu quả đáng tiếc do bão đã gây ra cho chúng ta là cực kì lớn. Mưa lớn, ngập lụt, gió thổi mạnh, sấm chớp, lốc xoáy làm hư hỏng nhà cửa, thiệt hại cơ sở vật chất, mùa màng và ảnh hưởng trực tiếp tới tính mạng của con người. […]

(Theo báo điện tử Đảng cộng sản Việt Nam, https://dangcongsan.vn/, thứ Sáu, 21/04/2023)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 6 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Thông tin chính mà tác giả muốn chuyển tải qua văn bản này là gì?

Câu 2. Theo tác giả, sự khác nhau của bão và mắt bão là gì?

Câu 3. 

a. Xác định thành phần biệt lập trong câu: Các cơn bão phát triển nhanh chóng tạo thành những mắt bão siêu nhỏ (mắt bão lỗ kim) hay những cơn bão có mắt bị mây che đi mất, thì cần phải có những phương thức như quan sát bằng thuyền hoặc máy bay săn bão dưới sự đánh giá vận tốc gió sụt giảm ở đâu để chỉ ra mắt bão nằm ở đâu.

b. Xét theo mục đích nói, “Nhắc tới bão là nhắc tới những kí ức đau buồn mà chúng ta phải gánh chịu, những hậu quả đáng tiếc do bão đã gây ra cho chúng ta là cực kì lớn.” thuộc kiểu câu nào?

Câu 4. Trong phần Nguyên nhân hình thành bão, tác giả đã triển khai thông tin bằng cách nào? Nhận xét về hiệu quả của cách trình bày thông tin đó.

Câu 5. Trình bày tác dụng của phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản trên.

Câu 6. Theo tác giả những hậu quả đáng tiếc do bão đã gây ra cho chúng ta là cực kì lớn. Với góc nhìn của một người trẻ, theo em, chúng ta cần làm gì để hạn chế những ảnh hưởng nghiêm trọng của hiện tượng tự nhiên tàn khốc này? Viết một đoạn văn khoảng 5 – 7 câu trả lời cho câu hỏi trên.

15

Câu 1: Thông tin chính mà tác giả muốn chuyển tải là những kiến thức khoa học cơ bản về bão và mắt bão (đặc biệt là các trường hợp mắt bão nhỏ hoặc bị che khuất), đồng thời nhắc nhở về những hậu quả đau buồn, to lớn mà bão gây ra cho con người.

Câu 2: Sự khác nhau của bão và mắt bão Theo nội dung văn bản (thường gặp trong bài "Bão và một số hiểu biết về bão"): Bão: Là trạng thái không khí bị nhiễu động mạnh, có sức phá hủy rất lớn với gió mạnh và mưa lớn. Mắt bão: Là vùng trung tâm của cơn bão, nơi có thời tiết tương đối bình yên, gió không lớn và trời thường quang mây tạnh.

Câu 3: a. Xác định thành phần biệt lập: Thành phần biệt lập trong câu là: (mắt bão lỗ kim). Đây là thành phần chú thích, dùng để giải thích rõ hơn cho cụm từ "những mắt bão siêu nhỏ". b. Kiểu câu xét theo mục đích nói: Câu: "Nhắc tới bão là nhắc tới những kí ức đau buồn... hậu quả đáng tiếc do bão đã gây ra cho chúng ta là cực kì lớn." Đây là câu trần thuật (dùng để trình bày, kể hoặc nhận định về một sự việc ).

Câu 4: Cách triển khai thông tin: Tác giả thường triển khai theo quan hệ nguyên nhân - kết quả (trình bày các điều kiện cần thiết để hình thành bão như nhiệt độ nước biển, độ ẩm, sự hội tụ gió...). Nhận xét hiệu quả: Giúp người đọc dễ dàng nắm bắt logic của vấn đề một cách khoa học. Tăng tính thuyết phục và cung cấp kiến thức một cách hệ thống, rõ ràng.

Câu 5: Tác dụng của phương tiện phi ngôn ngữ Trong các văn bản thông tin về hiện tượng tự nhiên, phương tiện phi ngôn ngữ (hình ảnh minh họa, sơ đồ cấu tạo bão, biểu đồ số liệu...) có tác dụng: Cụ thể hóa: Giúp người đọc hình dung trực quan về hình dáng, quy mô và sự di chuyển của mắt bão mà ngôn từ khó diễn tả hết. Tăng tính thuyết phục: Các số liệu, biểu đồ làm cho thông tin trở nên khách quan và đáng tin cậy hơn. Gây ấn tượng: Thu hút sự chú ý của người đọc, giúp văn bản bớt khô khan.

Câu 6



Là một người trẻ, em nhận thấy việc chủ động ứng phó với bão là trách nhiệm cấp thiết để bảo vệ tính mạng và tài sản. Trước hết, chúng ta cần thường xuyên cập nhật dự báo thời tiết qua các phương tiện truyền thông để có phương án chuẩn bị kịp thời. Việc tham gia vào các hoạt động trồng rừng, bảo vệ môi trường cũng là giải pháp bền vững nhằm giảm bớt cường độ tàn phá của thiên tai. Bên cạnh đó, mỗi cá nhân cần trang bị các kỹ năng sinh tồn cơ bản và tuân thủ tuyệt đối chỉ dẫn của cơ quan chức năng khi bão đổ bộ. Cuối cùng, sự lan tỏa ý thức cộng đồng và tinh thần tương thân tương ái sẽ giúp chúng ta cùng nhau vượt qua những hậu quả nặng nề mà bão gây ra. Chỉ bằng những hành động nhỏ nhưng thiết thực, thế hệ trẻ có thể góp phần giảm thiểu rủi ro từ những hiện tượng tự nhiên tàn khốc này.

Câu 1.
Thông tin chính: Văn bản cung cấp những hiểu biết cơ bản về bão như khái niệm, đặc điểm (mắt bão), nguyên nhân hình thành và tác hại của bão đối với con người.

Câu 2.

  • Bão: Là hiện tượng thời tiết cực đoan, có gió mạnh, mưa lớn, sức phá huỷ lớn.
  • Mắt bão: Là vùng trung tâm của bão, có thời tiết yên tĩnh hơn, ít gió, trời khá quang đãng.

Câu 3.
a. Thành phần biệt lập: (mắt bão lỗ kim) → thành phần phụ chú.

b. Kiểu câu: Câu trần thuật (dùng để kể, thông báo).

Câu 4.

  • Cách triển khai: Tác giả trình bày theo kiểu liệt kê kết hợp giải thích, chia thành nguyên nhân chủ quan và khách quan.
  • Hiệu quả: Giúp thông tin rõ ràng, dễ hiểu, người đọc dễ nắm bắt và ghi nhớ.

Câu 5.
Phương tiện phi ngôn ngữ (hình ảnh “Mắt bão”): giúp minh hoạ trực quan, làm cho nội dung dễ hiểu hơn, tăng tính sinh động và hấp dẫn cho văn bản.

Câu 6.
Là người trẻ, chúng ta cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường để hạn chế tác động của bão. Mỗi người nên giảm thiểu việc xả rác, hạn chế khí thải gây biến đổi khí hậu. Đồng thời, cần theo dõi thông tin dự báo thời tiết để chủ động phòng tránh khi có bão xảy ra. Chúng ta cũng nên tham gia các hoạt động tuyên truyền, giúp đỡ cộng đồng khi gặp thiên tai. Ngoài ra, việc trồng cây xanh cũng góp phần giảm thiểu tác động xấu của thiên nhiên. Khi có ý thức tốt, chúng ta sẽ góp phần giảm bớt hậu quả do bão gây ra.

22 tháng 4
  • Thể loại: Văn bản thông tin.
  • Phương thức biểu đạt: Thuyết minh.
  • Nội dung chính: Cung cấp thông tin tổng quan về bão: định nghĩa, nguyên nhân, đặc điểm, tác hại và các biện pháp phòng chống. 
II. Tóm tắt nội dung chính
  1. Định nghĩa: Bão là một xoáy thuận nhiệt đới, không khí bị nhiễu động mạnh, sức gió mạnh nhất từ cấp 8 trở lên.
  2. Nguyên nhân: Do các yếu tố tự nhiên, thường hình thành trên vùng biển nóng (nhiệt đới).
  3. Tác hại: Gây gió giật mạnh, mưa lớn, bão táp, nước dâng, gây ra thiệt hại to lớn về nhà cửa, mùa màng và tính mạng con người.
  4. Phòng tránh: Cần theo dõi dự báo thời tiết, gia cố nhà cửa, sơ tán khỏi vùng nguy hiểm, chuẩn bị lương thực. 
III. Một số hiểu biết thêm về bão
  • Quy mô: Bão có thể bao phủ một vùng diện tích lớn, đường kính từ hàng trăm đến hàng nghìn km.
  • Phân loại (theo sức gió):
    • Áp thấp nhiệt đới: Sức gió cấp 6-7.
    • Bão: Sức gió từ cấp 8 trở lên.
    • Bão mạnh/Rất mạnh/Siêu bão: Cấp 12-15 trở lên.
  • Cấu trúc bão:
    • Mắt bão: Trung tâm, gió nhẹ, trời trong xanh.
    • Thành mắt bão: Nơi gió mạnh nhất, mưa lớn nhất.
  • Tác động của biến đổi khí hậu: Bão có xu hướng mạnh lên, cường độ thất thường và khó dự báo hơn.
  • Kinh nghiệm phòng tránh:
    • Trước bão: Kiểm tra, gia cố nhà cửa, khơi thông cống rãnh, neo đậu tàu thuyền an toàn.
    • Trong bão: Không ra ngoài, ngắt các thiết bị điện, tìm nơi trú ẩn an toàn.
    • Sau bão: Kiểm tra an toàn điện, đề phòng lũ quét, sạt lở đất. 
IV.
  • Bão là thiên tai không thể tránh khỏi, nhưng có thể giảm thiểu thiệt hại bằng kiến thức và sự chuẩn bị kỹ lưỡng.
  • Việc hiểu rõ về bão giúp con người chủ động hơn trong việc bảo vệ bản thân, gia đình và cộng đồng. 
22 tháng 4

Câu 1

Thông tin tác giả muốn nhắc đến bão ở Việt Nam

Câu 2: Sự khác nhau giữa bão và mắt bão:

Bão: vùng có gió rất mạnh, mưa lớn, thời tiết dữ dội.

Mắt bão: vùng trung tâm của bão, lặng gió hơn, ít mưa, tương đối yên tĩnh so với xung quanh.

Câu 3:

a. Thành phần biệt lập: (mắt bão lỗ kim) Đây là thành phần phụ chú

b. Câu trên thuộc kiểu: câu trần thuật

Câu 4: Cách triển khai: tác giả giải thích kết hợp mô tả và đưa thông tin khoa học (trình bày nguyên nhân một cách logic). Hiệu quả: giúp người đọc dễ hiểu, rõ ràng, tăng tính thuyết phục.

Câu 5: Tác dụng của phương tiện phi ngôn ngữ (hình ảnh, sơ đồ,…): Giúp nội dung trực quan, dễ hình dung Thu hút người đọc Làm thông tin rõ ràng, sinh động hơn

Câu 6: Theo em, để hạn chế những ảnh hưởng nghiêm trọng của bão, trước hết chúng ta cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, không chặt phá rừng và tích cực trồng cây xanh. Bên cạnh đó, mỗi người nên thường xuyên theo dõi dự báo thời tiết để chủ động phòng tránh khi có bão. Chúng ta cũng cần gia cố nhà cửa, chuẩn bị đầy đủ nhu yếu phẩm cần thiết. Ngoài ra, việc tham gia các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng chống thiên tai cũng rất quan trọng. Đối với học sinh, cần học cách ứng phó khi có bão xảy ra để bảo vệ bản thân. Khi có thiên tai, mọi người nên đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau để giảm thiểu thiệt hại. Như vậy, nếu có ý thức và chuẩn bị tốt, chúng ta sẽ hạn chế được những hậu quả do bão gây ra.

câu 1:Thông tin chính mà tác giả muốn chuyển tải là những kiến thức khoa học về bão (khái niệm, đặc điểm mắt bão, nguyên nhân hình thành) và tác động của bão đối với đời sống con người.

câu 2:Dựa trên kiến thức chung từ các văn bản khoa học tương tự:Bão: Là một hệ thống thời tiết cực đoan với gió mạnh, mây mù và mưa lớn diện rộng.Mắt bão: Là vùng trung tâm của cơn bão, nơi có áp suất thấp nhất, trời quang mây tạnh và gió nhẹ (trái ngược hoàn toàn với sự dữ dội của các vùng xung quanh trong cơn bão).

câu 3:a. Thành phần biệt lập: (mắt bão lỗ kim). Đây là thành phần phụ chú, dùng để giải thích rõ hơn cho cụm từ "những mắt bão siêu nhỏ" đứng trước nó.b. Kiểu câu theo mục đích nói: Đây là câu trần thuật (dùng để kể, xác nhận về những hậu quả và kí ức đau buồn do bão gây ra).

câu 4:Cách triển khai: Thường được triển khai theo quan hệ nguyên nhân - kết quả hoặc trình tự logic (từ điều kiện hình thành đến quá trình phát triển).Hiệu quả: Giúp người đọc dễ dàng nắm bắt thông tin một cách hệ thống, khách quan và tăng tính thuyết phục cho các giải thích khoa học

câu 5: Giúp cụ thể hóa những khái niệm trừu tượng (như cấu trúc mắt bão).Làm cho văn bản sinh động, trực quan và dễ hiểu hơn đối với người đọc.Bổ sung những thông tin mà ngôn ngữ viết khó diễn tả hết.

câu 6:Nâng cao ý thức: Chủ động cập nhật tin tức thời tiết, tuân thủ các hướng dẫn phòng chống thiên tai.Tuyên truyền: Sử dụng mạng xã hội để lan tỏa các kỹ năng sinh tồn, bảo vệ môi trường.Hành động xanh: Tham gia trồng rừng, bảo vệ hệ sinh thái để giảm thiểu biến đổi khí hậu – nguyên nhân khiến bão ngày càng khắc nghiệt.Sáng tạo: Ứng dụng công nghệ vào việc dự báo hoặc xây dựng các mô hình nhà ở chống bão an toàn.


23 tháng 4

Câu 1: Giải thích về bão: đặc điểm, cấu tạo (mắt bão), nguyên nhân hình thành và hậu quả. Câu 2: Bão: toàn bộ hệ thống gió xoáy mạnh. Mắt bão: vùng trung tâm, gió yếu hơn, tương đối yên tĩnh. Câu 3: a. Thành phần biệt lập: (mắt bão lỗ kim). b. Kiểu câu: câu trần thuật. Câu 4: Triển khai theo kiểu giải thích – liệt kê – phân tích. → Giúp thông tin rõ ràng, dễ hiểu, khoa học. Câu 5: Phương tiện phi ngôn ngữ (hình ảnh, sơ đồ…) giúp trực quan, sinh động, dễ hình dung. Câu 6: Cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, trồng cây, hạn chế phá rừng. Chủ động theo dõi dự báo thời tiết để phòng tránh. Xây dựng nhà cửa kiên cố, chuẩn bị phương án ứng phó. Tuyên truyền kiến thức phòng chống thiên tai. Mỗi người cần có trách nhiệm giảm tác động tiêu cực đến thiên nhiên.

23 tháng 4

câu 1:

-Thông tin chính của văn bản là cung cấp cái nhìn tổng quan và khoa học về hiện tượng bão , bao gồm: định nghĩa, đặc điểm của mắt bão, nguyên nhân hình thành (chủ quan và khách quan) và những hậu quả nặng nề mà bão gây ra cho con người.

câu2:

- Bão: Là một trạng thái nhiễu động khí quyển cực đoan, bao gồm các xoáy thuận nhiệt đới chuyển động với tốc độ cao, kèm theo gió rít mạnh và mưa nặng hạt. Đây là vùng có sức phá hủy lớn.

- Mắt bão: Là vùng nằm chính giữa trung tâm của cơn bão. Trái ngược với sự hung dữ của bão, mắt bão là nơi có thời tiết bình yên, gió không lớn và trời quang mây tạnh.


câu3:

-a, Thành phần biệt lập: Thành phần chú thích "(mắt bão lỗ kim)" . Nó dùng để giải thích rõ hơn cho cụm từ "mắt bão siêu nhỏ" đứng trước đó.

-b, Kiểu câu: Câu nói trên thuộc kiểu câu trần thuật (dùng để kể, xác nhận về những hậu quả và ký ức đau buồn do bão gây ra).

câu4:

-Cách triển khai: Tác giả triển khai thông tin theo mối quan hệ nhân quả và phân loại. Cụ thể, tác giả chia nguyên nhân thành hai nhóm lớn: nguyên nhân chủ quan từ con người và nguyên nhân khách quan từ tự nhiên.

Hiệu quả: Cách trình bày này giúp người đọc dễ dàng theo dõi, nắm bắt vấn đề một cách logic, hệ thống và hiểu rõ bản chất phức tạp của việc hình thành một cơn bão.


câu5

- Văn bản có sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ là hình ảnh minh họa về mắt bão và thành mắt bão.

Tác dụng: Giúp cụ thể hóa các khái niệm trong văn bản, giúp người đọc dễ dàng hình dung ra cấu tạo thực tế của một cơn bão mà lời nói khó diễn tả hết, từ đó tăng tính sinh động và độ tin cậy cho thông tin.

câu6:

- Là một người trẻ trước bối cảnh thiên tai khắc nghiệt, em nhận thấy việc chủ động ứng phó với bão là trách nhiệm cấp thiết. Trước hết, chúng ta cần tích cực nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, giảm thiểu khí thải để ngăn chặn tình trạng biến đổi khí hậu, vốn là nguyên nhân khiến các cơn bão ngày càng hung hãn. Bên cạnh đó, việc thường xuyên cập nhật tin tức dự báo thời tiết giúp mỗi gia đình có sự chuẩn bị kịp thời về nhu yếu phẩm và gia cố nhà cửa. Việc tham gia các hoạt động trồng rừng, bảo vệ rừng phòng hộ ven biển cũng là lá chắn tự nhiên quan trọng để giảm sức tàn phá của gió bão. Cuối cùng, việc trang bị các kỹ năng sinh tồn và sơ cứu cơ bản sẽ giúp chúng ta bảo vệ bản thân và hỗ trợ cộng đồng khi có tình huống xấu xảy ra. Chỉ bằng những hành động nhỏ nhưng thiết thực, thế hệ trẻ có thể góp phần giảm thiểu đáng kể những thiệt hại do thiên tai gây ra.



C1

Thông tin chính mà tác giả muốn truyền tải qua văn bản này là phòng chống bão nâng cao nhận thức về bão sự nguy hiểm của bão và cách phòng chống.

C2

25 tháng 4

Câu 1. Thông tin chính của văn bản

Thông tin chính thường xoay quanh việc giải thích hiện tượng mắt bão, đặc điểm cấu tạo, cách xác định vị trí mắt bão và những ảnh hưởng/hệ lụy của bão đối với đời sống con người.

Câu 2. Sự khác nhau của bão và mắt bão

Dựa trên kiến thức khoa học phổ thông:

Bão: Là một vùng xoáy thuận nhiệt đới với gió mạnh, mây mù dày đặc và mưa lớn dữ dội.

Mắt bão: Là vùng trung tâm của cơn bão, nơi có áp suất thấp nhất, thời tiết thường quang đãng, lặng gió hoặc gió nhẹ, trái ngược hoàn toàn với sự hung dữ của các vùng xung quanh (thành mắt bão).

Câu 3. Phân tích ngữ pháp

a. Xác định thành phần biệt lập:

Thành phần biệt lập trong câu là: "(mắt bão lỗ kim)".

Đây là thành phần phụ chú, dùng để giải thích rõ hơn cho cụm từ "mắt bão siêu nhỏ" đứng trước nó.

b. Kiểu câu theo mục đích nói:

Câu: "Nhắc tới bão là nhắc tới những kí ức đau

Câu 4: Cách triển khai thông tin và hiệu quả

Cách triển khai: Trong phần "Nguyên nhân hình thành bão", tác giả triển khai thông tin theo mối quan hệ nhân quả (hoặc trình tự các bước hình thành). Cụ thể, tác giả giải thích từ các điều kiện cần thiết (nhiệt độ nước biển, độ ẩm, áp suất) dẫn đến quá trình ngưng tụ và hình thành luồng khí xoáy.

Hiệu quả: Cách trình bày này giúp người đọc dễ dàng nắm bắt được cơ chế khoa học của hiện tượng tự nhiên một cách logic, khách quan và dễ hiểu. Việc chia nhỏ các bước giúp thông tin trở nên rõ ràng, mạch lạc.

Câu 5: Tác dụng của phương tiện phi ngôn ngữ

Phương tiện phi ngôn ngữ: Thường là các hình ảnh minh họa, sơ đồ mô phỏng cấu trúc cơn bão hoặc biểu đồ thống kê.

Tác dụng:

Giúp cụ thể hóa những kiến thức khoa học trừu tượng, giúp người đọc dễ hình dung về hình dáng, quy mô và sự chuyển động của bão.

Làm cho văn bản trở nên sinh động, trực quan và hấp dẫn hơn, tránh gây cảm giác khô khan.

Bổ sung những thông tin mà ngôn ngữ khó diễn tả hết được (như màu sắc, vị trí các tầng mây...).


Đây là câu trần thuật. Mục đích của câu là để trình bày, kể lại hoặc nhận định về hậu quả của bão và cảm xúc của con người.

25 tháng 4

Câu 3 a. Thành phần biệt lập: Thành phần biệt lập trong câu là: “(mắt bão lỗ kim)” → Đây là thành phần phụ chú (dùng để giải thích thêm cho “mắt bão siêu nhỏ”). b. Kiểu câu theo mục đích nói: Câu: “Nhắc tới bão là nhắc tới những kí ức đau buồn…” → Thuộc kiểu câu trần thuật (dùng để kể, trình bày, nhận định). Câu 4 Cách triển khai thông tin: Tác giả trình bày theo cách giải thích – phân tích, kết hợp liệt kê các nguyên nhân: Nguyên nhân chủ quan (con người) Nguyên nhân khách quan (tự nhiên) Nhận xét: Cách trình bày rõ ràng, logic, dễ hiểu, giúp người đọc nắm được nguyên nhân hình thành bão một cách đầy đủ và khoa học. Câu 5 Tác dụng của phương tiện phi ngôn ngữ (hình ảnh): Giúp minh họa trực quan cho nội dung về mắt bão Làm bài viết sinh động, dễ hiểu hơn Giúp người đọc hình dung rõ cấu tạo của bão Câu 6 (đoạn văn 5–7 câu) Gợi ý đoạn văn: Bão là một hiện tượng thiên nhiên gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với con người. Theo em, để hạn chế những ảnh hưởng đó, trước hết chúng ta cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, giảm thiểu biến đổi khí hậu. Bên cạnh đó, mỗi người nên chủ động theo dõi dự báo thời tiết để kịp thời phòng tránh khi bão xảy ra. Nhà nước cũng cần xây dựng hệ thống cảnh báo sớm và các công trình phòng chống thiên tai hiệu quả. Ngoài ra, việc trồng cây, bảo vệ rừng cũng góp phần giảm sức tàn phá của bão. Là học sinh, em sẽ tích cực tuyên truyền và thực hiện những hành động nhỏ để góp phần bảo vệ môi trường. Như vậy, nếu cùng chung tay, chúng ta có thể giảm bớt thiệt hại do bão gây ra.

Câu 1: Thông tin chính mà tác giả muốn truyền tải là: giải thích về bão (khái niệm, nguyên nhân hình thành, cấu tạo như mắt bão) và tác hại, hậu quả của bão đối với đời sống con người. Câu 2: Bão: là hiện tượng thời tiết cực đoan, có gió mạnh, mưa lớn, sức phá hủy lớn. Mắt bão: nằm ở trung tâm cơn bão, thời tiết khá yên tĩnh, ít gió, trời quang hơn so với vùng xung quanh.

Thông tin chính: kể về những tác hại của bão

C2:

Bão:có sức phá hoại lớn, gió giật liên hồi hồi

Mắt bão:vùng áp suất suất thấp, được bao quanh bởi thành bão có sức phá,hoại cũng không kém bão

C3:

a,thành phần chêm xen:(mắt bão lỗ kim)

b,kiểu câu:câu trần thuật


viết một bài văn khoảng sáu trăm chữ phân tích chủ đề và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ bộ đội về làng của tác giả hoàng Chung thông Bài thơ “Bộ đội về làng” của Hoàng Trung Thông là một tác phẩm giàu cảm xúc, thể hiện sâu sắc tình quân dân gắn bó trong kháng chiến. Qua hình ảnh người lính trở về làng sau những ngày chiến đấu, tác giả đã khắc họa một bức tranh ấm áp, chân thực về tình người, đồng thời thể hiện những nét nghệ thuật đặc sắc trong cách xây dựng hình ảnh và ngôn ngữ thơ. Trước hết, chủ đề nổi bật của bài thơ là tình cảm gắn bó keo sơn giữa bộ đội và nhân dân. Người lính trở về không chỉ mang theo dấu vết của chiến tranh mà còn mang theo tình yêu thương, sự gần gũi với quê hương và con người nơi đây. Hình ảnh bộ đội hiện lên không phải là những con người xa lạ mà là những người thân trong gia đình, được dân làng đón tiếp bằng sự chân thành, ấm áp. Qua đó, bài thơ khẳng định một chân lý: trong kháng chiến, quân với dân như cá với nước, không thể tách rời. Chính tình cảm ấy đã tạo nên sức mạnh to lớn giúp dân tộc vượt qua mọi khó khăn, gian khổ. Bên cạnh đó, bài thơ còn thể hiện vẻ đẹp giản dị mà cao quý của người lính. Họ hiện lên với dáng vẻ mộc mạc, chân chất, gần gũi với đời sống thường ngày. Không có những lời lẽ ca ngợi khoa trương, hình ảnh người lính trong thơ Hoàng Trung Thông vẫn toát lên vẻ đẹp đáng trân trọng: đó là sự hy sinh thầm lặng, tinh thần lạc quan và tình yêu quê hương sâu sắc. Người lính trở về làng như mang theo niềm vui, niềm tin và hơi ấm của cách mạng đến với mọi người. Về nghệ thuật, bài thơ gây ấn tượng bởi ngôn ngữ giản dị, giàu tính biểu cảm. Tác giả sử dụng những từ ngữ gần gũi với đời sống hằng ngày, giúp người đọc dễ dàng cảm nhận được không khí thân thuộc của làng quê. Chính sự giản dị ấy lại làm nổi bật cảm xúc chân thành, tự nhiên của nhân vật trữ tình. Ngoài ra, việc sử dụng hình ảnh cụ thể, sinh động như cảnh sinh hoạt, con người trong làng đã góp phần tạo nên bức tranh hiện thực sống động và giàu sức gợi. Một điểm đặc sắc nữa là giọng điệu thơ nhẹ nhàng, ấm áp. Không mang màu sắc bi tráng hay căng thẳng của chiến tranh, bài thơ tập trung khắc họa những khoảnh khắc đời thường, qua đó làm nổi bật vẻ đẹp của tình người. Giọng thơ như lời kể, lời tâm sự, khiến người đọc cảm thấy gần gũi và dễ đồng cảm. Bên cạnh đó, các biện pháp nghệ thuật như so sánh, ẩn dụ cũng được sử dụng linh hoạt, góp phần tăng thêm sức biểu đạt cho bài thơ. Tóm lại, “Bộ đội về làng” không chỉ là một bài thơ viết về người lính mà còn là khúc ca ca ngợi tình quân dân thắm thiết trong kháng chiến. Với chủ đề ý nghĩa và nghệ thuật biểu hiện tinh tế, tác phẩm đã để lại dấu ấn sâu sắc trong lòng người đọc, góp phần làm phong phú thêm nền thơ ca cách mạng Việt Nam. Ngắn gọn Bài thơ “Bộ đội về làng” của Hoàng Trung Thông thể hiện sâu sắc tình quân dân gắn bó trong kháng chiến. Hình ảnh người lính trở về làng hiện lên gần gũi, thân thuộc như người thân trong gia đình, được dân làng đón tiếp bằng sự yêu thương, ấm áp. Qua đó, tác giả khẳng định mối quan hệ keo sơn giữa bộ đội và nhân dân – một nguồn sức mạnh quan trọng giúp dân tộc vượt qua chiến tranh. Về nghệ thuật, bài thơ nổi bật với ngôn ngữ giản dị, giàu cảm xúc và hình ảnh chân thực, sinh động. Giọng thơ nhẹ nhàng, ấm áp như lời kể chuyện, giúp người đọc dễ đồng cảm. Các biện pháp nghệ thuật như so sánh, ẩn dụ được sử dụng linh hoạt, làm tăng sức gợi hình, gợi cảm. Tóm lại, bài thơ vừa ca ngợi người lính, vừa tôn vinh tình quân dân sâu nặng, để lại ấn tượng sâu sắc bởi nội dung ý nghĩa và nghệ thuật biểu đạt tinh tế. Đã tải lên ảnh Dưới đây là trả lời ngắn gọn cho các câu: Câu 1: Thông tin chính: Giải thích về bão, mắt bão và cách nhận biết – theo dõi bão, đồng thời cho thấy mức độ nguy hiểm và hậu quả của bão. Câu 2: Bão: toàn bộ hiện tượng thời tiết nguy hiểm (gió mạnh, mưa lớn…). Mắt bão: vùng trung tâm của bão, thường lặng gió hơn xung quanh. Câu 3: a. Thành phần biệt lập: (mắt bão lỗ kim) → phụ chú. b. Thuộc kiểu câu: Câu trần thuật (dùng để kể, thông báo). Đã tải lên ảnh Dưới đây là trả lời ngắn gọn: Câu 4: Cách triển khai: Giải thích kết hợp trình bày theo trình tự nguyên nhân – kết quả. Hiệu quả: Giúp người đọc hiểu rõ, dễ hình dung quá trình hình thành bão, thông tin mạch lạc, khoa học. Câu 5: Phương tiện phi ngôn ngữ (hình ảnh, sơ đồ…): giúp minh họa trực quan, làm nội dung dễ hiểu, sinh động và dễ nhớ hơn. Câu 6 (đoạn văn 5–7 câu): Để hạn chế tác hại của bão, mỗi người cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. Chúng ta nên trồng cây, bảo vệ rừng để giảm sức tàn phá của thiên tai. Bên cạnh đó, cần theo dõi thông tin dự báo thời tiết để chủ động phòng tránh. Khi có bão, phải chấp hành hướng dẫn của cơ quan chức năng để đảm bảo an toàn. Ngoài ra, mỗi người nên tích cực tuyên truyền cho người xung quanh về cách phòng chống bão. Là học sinh, em sẽ góp phần nhỏ bé của mình bằng những hành động thiết thực hằng ngày.