K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

28 tháng 8 2017

Cách hỏi giá tiền :

1. How much + to be + S?
Ex: How much is this hat?

2. How much do/ does + S + cost?
Ex: How much do these pens cost?

3. What is the price of + N?
Ex: What is the price of this car?

16 tháng 10 2016

Tổng quát ta có :

Cấu trúc I: What + do + S + look like?

Cấu trúc II: What tobe + S + like?

16 tháng 10 2016

I. Ngoại hình (physical appearance)

1. A: What does your boy friend look like?
(Bạn trai của cậu trông như thế nào vậy?)
B: My boy friend? Yeah, he’s tall, fit and handsome
(Bạn trai của tớ á? Anh ấy cao, cân đối và đẹp trai lắm)

2. A: What does she look like?
(Cô ấy trông như thế nào?)
B: She’s young and beautiful, especially I love her hair, long, straight and black
(Trẻ trung và xinh đẹp, đặc biệt tớ yêu mái tóc của cô ấy, dài, thẳng và đen)

3. A: What do you look like?
(Bạn trông như thế nào?)
B: I’m quite short and chuppy but my mom told me I’m pretty
(Tôi khá thấp và mũm mĩm nhưng mẹ tôi nói tôi rất dễ thương)

4. A: Do you know Asian people? What do they look like?
(Cậu có biết người châu Á không? Trông họ như thế nào?)
B: Most of them are short and slim. They have a yellow skin, brown eye and black hair
(Hầu hết bọn họ đều thấp và ốm. Họ có làn da vàng, mắt nâu và tóc đen)

II. Tính cách (personality)

1. A: What kind of person are you?
(Cậu thuộc tuýp người như thế nào?)
B: I think I’m easygoing, ambitious and humorous
(Tới nghĩ tớ là người hướng ngoại, nhiệt tình và vui tính)

2. A: What is his personality?
(Tính cách của ông ấy là gì?)
B: He is a worst person I've ever met. He’s skimppy, rude and violent
(Ông ta là con người tồi tệ nhất mà tôi từng gặp. Ông ta keo kiệt, thô lỗ và bạo lực)

3. A: How many close friend do you have?
(Cậu có bao nhiêu bạn thân?)
B: I have three best friend
(Tôi có 3 người bạn thân)
A: What are their personality?
(Tính cách của họ như thế nào?)
B: They are dynamic and humorous. Especially Becky, she’s very clever
(Bạn tôi rất năng động và vui tính. Đặc biệt là Becky, cô ấy rất khéo léo)

4. A: What is your mother like?
(Mẹ cậu là người như thế nào?)
B: My mom is my best friend and my lifesaver. She’s gentle, kind, always take care of me like a child, even I’m 25 years old now. Anyway, I still love her
(Mẹ tôi là bạn thân của tôi và là cứu tinh của đời tôi. Bà ấy hiền lành, tử tế, luôn chăm sóc tôi như một trẻ thậm chí khi tôi đã 25 tuổi. Dù sao thì tôi vẫn rất yêu mẹ tôi)

19 tháng 3 2019

amazed/surprised + at

angry+at

good+at/bad+at

to be/get tired+of

to be fond+of

to be interested+in

to be bored+with

to be succeed+in

to rely+on

nhớ k mình nhé

19 tháng 3 2019

bạn tham khảo ở đây nhé:

50 tính từ có giới từ đi kèm thông dụng

20 tháng 12 2018

CỤM TỪ CHỈ KẾT QUẢ: enough, too

a/ enough ….to (đủ …..để có thể)

S + V + adj/ adv + enough (for O) + to-V1

S + V + enough + N + to-V1

Ex: My sister can’t get married because she is young.

___________________________________________

I didn’t buy a new computer because I didn’t have money.

___________________________________________

b/ too ….to (quá ….không thể)

S + V + too + adj/ adv (for O) + to-V1

Ex: He is very short, so he can’t play basket ball.

- He is ___________________________________

The house is very expensive. We can’t buy it.

- The house _________________________________

MỆNH ĐỀ CHỈ KẾT QUẢ

a/ so ….that (quá … đến nỗi)

S+ V+ so + adj/ adv + that + S + can’t/ couldn’t/ wouldn’t + V1 ……

Ex: 1. The coffee is very hot. I can’t drink it.

- The coffee ________________________________

2. I couldn’t catch him because he ran very fast.

- He ran _____________________________________.

b/ such …. that (quá … đến nỗi)

S+ V + such (a/ an) + adj + N + that + S + can’t/ couldn’t/ wouldn’t + V1 ……

Note: không dùng a, an nếu danh từ là danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được

Ex: 1. It is a cool day. We don’t need to turn on the air- conditioner.

- It is _______________________we don’t need to turn on the air- conditioner.

2. It is such a long homework that I can’t finish it in an hour.

-The homework is so ___________________________________________.

3. The bag was so heavy that I couldn’t carry it.

- It is such ___________________________________________________.

Note:

- Cấu trúc enough và too:

+ nếu 2 chủ từ khác nhau thì dùng for + O

+ không sử dụng các đại từ it, her, him, them để chỉ danh từ phía trước

The house is very expensive. We can’t buy it.

- The house is too expensive for us to buy.

- Cấu trúc so và such: phải dùng đại từ it, her, him, them để chỉ danh từ phía trước

- The house is so expensive that I can’t buy it.

- so many + N đếm được số nhiều: quá nhiều …

There are so many students that I can’t remember their name.

so much + N không đếm được: quá nhiều …

I drank so much coffee that I couldn’t sleep.

so few + N đếm được số nhiều: quá ít ….

There were so few people that they cancelled the meeting.

so little + N không đếm được: quá ít….

He had so little money that he couldn’t buy that book.

CÂU CẢM THÁN

What + (a/ an) + adj + N!

Note: không dùng a, an nếu danh từ là danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được

- What a lovely dress! - What an expensive car!

-What hot coffee! - What good students!

THÌ (TENSES)

ThìKhẳng địnhPhủ địnhNghi vấnDấu hiệu
Hiện tại đơnS+ V1
S + V(s-es)
(be): am- is- are
S + don’t/ doesn’t + V1
S+ am not/ isn’t/ aren’t

(Wh) + Do/ Does + S + V1?

(Wh) + Am/ Is/ Are + S+…?

Everyday, usually, never, often, sometimes, always,...

Hiện tại tiếp diễnS + am/ is/ are + V-ingS + am/ is/ are (not) +V-ingAm/ Is/ Are + S + V-ing?Now, at the present, at the moment, at this time, Look!, Listen!, Be careful!, Hurry up!
15 tháng 3 2018

THỂ TRUYỀN KHIẾN (Causative form)

Phần này dài và có rất nhiều chú ý. Các em đọc kỹ.

1. have sb do sth = get sb to do sth = Sai ai, khiến ai, bảo ai làm gì

Ex: I’ll have Peter fix my car.
Ex: I’ll get Peter to fix my car.

2. have/ get sth done = làm một việc gì bằng cách thuê người khác

Ex: I have my hair cut. (Tôi đi cắt tóc - chứ không phải tôi tự cắt)
Ex: I have my car washed. (Tôi mang xe đi rửa ngoài dịch vụ - không phải tự rửa)

Động từ "want" và "would " cũng có thể dùng với mẫu câu như vậy: want/ would Sth done. (Ít dùng)

Ex: I want/ would my car washed.

CHÚ Ý: Câu hỏi dùng cho loại mẫu câu này là: What do you want done to Sth?

Ex: What do you want done to your car?

3. make sb do sth = force sb to do sth = Bắt buộc ai phải làm gì

Ex: The bank robbers made the manager give them all the money.
Ex: The bank robbers forced the manager to give them all the money.

CHÚ Ý: Đằng sau tân ngữ của make còn có thể dùng 1 tính từ: make sb/sth + adj

Ex: Wearing flowers made her more beautiful.
Ex: Chemical treatment will make this wood more durable

4. 
- make sb + V2 = làm cho ai bị làm sao

Ex: Working all night on Friday made me tired on Saturday.

- cause sth + V2 = làm cho cái gì bị làm sao

Ex: The big thunder storm caused many waterfront houses damaged

26 tháng 9 2021

Ai giúp mình đi mà

26 tháng 9 2021

1 getting up late, he arrived at school on time

In spite of + Ving/ N = Although + clause

2 of the heavy rain

Despite + Ving/ N = Although + clause

7 tháng 4 2021

lên google đi em thiếu gì :]]

Google toàn cấu trúc thường thôi ah '-'

3 tháng 9 2023

Ever và never là hai từ được sử dụng trong tiếng Anh để diễn tả thời gian trong thì hiện tại hoàn thành. Ever có nghĩa là "từng" hoặc "bao giờ", thường được sử dụng trong câu hỏi. Ví dụ: "Have you ever been to Paris?" (Bạn đã từng đến Paris chưa?). Never có nghĩa là "chưa từng" hoặc "không bao giờ", thường được sử dụng trong câu phủ định. Ví dụ: "I have never seen such a beautiful sunset" (Tôi chưa từng thấy một hoàng hôn đẹp như vậy).

24 tháng 4 2019

Của kiểu câu nào hả bạn 

24 tháng 4 2019

Tất cả các câu bạn nhé , dài ...