Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
bạn có thể xem kĩ phần này ở đường link này nhé:
https://toanh7.com/toan-bo-cong-thuc-phan-mu-logarit-a446.html
chúc bạn học tốt
VD: - (an)m = an.m
- an:am = an-m
- an.am = an+m
- (a.b)n = an.bn
- a0 = 1
mk quên mất định nghĩa của công thức r nên mk chỉ ghi dạng tổng quát của nó đk thoy, còn đâu bn tự suy ra ( mk ko nhớ, xl bn nha)
Công thức 1 : \(a^m:a^n=a^{m-n}\)với \(m\ge n\)
Công thức 2 : \(a^n\cdot b^n=\left(a\cdot b\right)^n\)
Công thức 3 : \(\frac{a^n}{b^n}=\left(\frac{a}{b}\right)^n\)
Công thức 4 : \(\left(a^m\right)^n=a^{m\cdot n}\)
Lũy thừa với số mũ tự nhiên:
VD: 28=2.2.2.2.2.2.2.2
Có nghĩa là tích của các thừa số giống nhau
Có nghĩa là : 28 là tích của 8 thừa số 2.
Nhân hai lũy thừa cùng cơ số:
VD: 25.23=25+3=28
Có nghĩa là: Ta giữ nguyên cơ số , công hai số mũ lại với nhau!
khi Chia 2 lũy thừa cùng cơ số ta giữ nguyên cơ số rồi công số mũ, công thức\(x^m:x^n=x^{m-n}\left(x\ne0,m\ge n\right)\)
khi Nhân 2 lũy thừa cùng số mũ ta giữ nguyên số mũ rồi nhân hai cơ số, công thức\(n^x.m^x=\left(n.m\right)^x\)
khi Chia 2 lũy thừa cùng số mũ ta giữ nguyên số mũ rồi chia hai cơ số, công thức\(n^x:m^x=\left(n:m\right)^x,khi\left(n⋮m\right)\)
khi Lũy thừa cho 1 lũy thừa ta nhân 2 số mũ rồi giữ nguyên cơ số công thức\(\left(x^n\right)^m=x^{n.m}\)
7 công thức đó là:
1/ xn = x . x . x . x . .... . x {n thừa số x}
2/ xn : xm = xn - m (Với x khác 0 và m \(\ge\) n)
3/ xn . xm = xn + m
4/ (x . y)m = xm . ym
5/ (x : y)m = xm : ym (Với y khác 0)
6/ (xn)m = xn . m
7/ \(x^{n^m}=x^{\left(n^m\right)}\ne\left(x^n\right)^m\)
Quy ước: a0 = 1 ; a1 = a ; 1n = 1
a)\(\left(3^2+1\right)B=\left(3^2+1\right)\cdot3\cdot\left(1-3^2+3^4-3^6+3^8-...-3^{2006}+3^{2008}\right).\)
\(10B=3\cdot\left(3^{2010}+1\right)\)
\(B=\frac{3\left(3^{2010}+1\right)}{10}\)
b) \(B=3\cdot\left(1-3^2+3^4\right)-3^7\cdot\left(1-3^2+3^4\right)+...+3^{2005}\left(1-3^2+3^4\right)\)
\(B=\left(1-3^2+3^4\right)\cdot\left(3-3^7+3^{13}-...+3^{2005}\right)=73\cdot\left(3-3^7+3^{13}-...+3^{2005}\right)\)
chia hết cho 73.
a)B=3-3^3+3^5-3^7+3^9-...+3^2009
3^2B=3^3-3^5+3^7-3^9+3^11-...+3^2011
9B+B=3^3-3^5+3^7-3^9+3^11-...+3^2011+3-3^3+3^5-3^7+3^9-...+3^2009
10B=3^2011+3
B=\(\frac{3^{2011}+3}{10}\)
b) B=3-3^3+3^5-3^7+3^9-...+3^2009
=(3-3^3+3^5)-(3^7-3^9+3^11)-....+(3^2005-3^2007+3^2009)
=(3-3^3+3^5)-[3^6(3-3^3+3^5)]-...+[3^2004(3-3^3+3^5)]
=(3-3^3+3^5)-3^6(3-3^3+3^5)-...+3^2004(3-3^3+3^5)
=219(1-3^6-...+3^2004) chia hết cho 73 vì 219 chia hết cho 73
Câu 1:
Tính chất giao hoán:
a+b=b+a; \(a\cdot b=b\cdot a\)
Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng là:
\(a\cdot\left(b+c\right)=a\cdot b+a\cdot c\)
Câu 2: Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau và đều bằng a
Công thức minh họa là: \(a^{n}=a\cdot a\cdot a\cdot\ldots\cdot a\) (n số a)
Câu 3:
\(a^{n}\cdot a^{m}=a^{n+m}\)
\(a^{n}:a^{m}=a^{n-m}\)
Câu 4: a chia hết cho b khi a=bk(k∈N)
Câu 5:
Nếu a chia hết cho c và b chia hết cho c thì a+b chia hết cho c
a⋮c; b⋮c
=>a+b⋮c
Câu 6:
Dấu hiệu chia hết cho 2: Số có tận cùng là 0;2;4;6;8
Dấu hiệu chia hết cho 3: Số có tổng các chữ số chia hết cho 3
Dấu hiệu chia hết cho 5: Số có tận cùng là 0 hoặc 5
Dấu hiệu chia hết cho 9: Số có tổng các chữ số chia hết cho 9
Câu 7:
Số nguyên tố là số tự nhiên chỉ có hai ước là 1 và chính nó
Vd: 2;3;5;7
Hợp số là số tự nhiên có từ hai ước trở lên
VD: 4;6;8;10
Câu 8: Hai số nguyên tố cùng nhau là hai số có ước chung lớn nhất bằng 1
VD: 2;3
Câu 9: Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số tự nhiên lớn nhất chia hết cho tất cả các số đó. Cách tìm là phân tích ra thừa số nguyên tố, rồi nhân các thừa số nguyên tố chung với số mũ nhỏ nhất
Câu 10: BCNN của hai hay nhiều số là số tự nhiên nhỏ nhất mà chia hết cho tất cả các số đó. Cách tìm là phân tích ra thừa số nguyên tố, rồi nhân các thừa số nguyên tố cả chung và riêng với số mũ cao nhất
Math6..tr49;