Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
trong thí nghiệm chứng minh trên nhỏ một giọt dầu vài mỗi ống thí nghiệm để :
Ngăn cản sự thoát hơi nước trực tiếp từ bề mặt dung dịch trong ống nghiệm ra ngoài không khí
Nếu không nhỏ dầu , nước trong ống nghiệm có thể bốc hơi , làm giảm thể tích dung dịch -> khó xác định chính xác lượng nước mà rễ cây đã hút
Vì vậy, việc nhỏ dầu vào giúp đảm bảo rằng sự giảm mực nước chỉ là do cây hút nước qua rễ , chứ không phải do sự bay hơi.
a) 510 nm = 5100 A0
số nu của đoạn ADN: 5100*2/3,4=3000 nu
b) sô nu từng loại trên mạch 2 của đoạn ADN
A1=T1= 400
T1=A2=500
T=A= A1+A2= 400+500= 900 nu
=> G=X=(3000-900*2)/2=600 nu
G1=X2=400 => G2= G-G1= 600-400=200 nu
c) mạch 2 là mạch gốc
G2=Xm=200
X2=Gm=400
A2=Um=500
T2=Am=400
510nm=5100 ángtrong số nucleonit của gen là:5100*3,4*2=300
a) theo bài ta có:
A1=T2=400
T1=A2=500
T=A=A1+A2=400+500=900
b)Suy ra :G=X=(3000-900*2)\2=600-400=200
c) Mạch 2 là mạch gốc nên ta có
G2=Xm=200
X2=Gm=400
A2=Um=500
T2=Am=400
Nếu hỏi là Quá trình nào ảnh hưởng đến P thì có thể là:
P là lượng glucose tổng số tạo ra trong một ngày, liên quan đến quá trình quang hợp, quá trình quang hợp liên quan đến 1 loạt các quá trình khác:
1. Vận chuyển nước (vì H2O là nguyên liệu của quang hợp)
3. Hấp thụ K+ qua màng tế bào nội bì: ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ và cân bằng nước, muối khoáng của tế bào.
4. Hấp thụ CO2: CO2 là nguyên liệu của quang hợp.
5. Đóng và mở khí khổng: liên quan đến việc hấp thu CO2.
7. Hấp thụ ánh sáng của chlorophyll a: ảnh hưởng trực tiếp đến quang hợp.
Câu 1
Đặc điểm hình thái của rễ thực vật trên cạn thích nghi với chức năng tìm kiếm nguồn nước, hấp thụ nước và ion khoáng:
- Rễ cây sống trên cạn có 2 loại chính: rễ cọc và rễ chùm. Cả hai loại rễ đều thích nghi với việc tìm kiếm nguồn nước, hấp thụ nước và ion khoáng.
+ Rễ cọc: có 1 rễ chính, xung quanh mọc các rễ bên.
+ Rễ chùm: sau giai đoạn rễ mầm, rễ chính tiêu biến, từ vị trí rễ chính mọc ra các rễ con.
- Hình thái của rễ thích nghi với chức năng:
+ Rễ có dạng hình trụ, đầu cùng có bao đầu rễ để bảo vệ: dễ dàng đâm sâu len lỏi vào các lớp đất để tìm nguồn nước.
+ Phần chóp rễ là đỉnh sinh trưởng: phân chia hình thành các tế bào mới
+ Miền sinh trưởng dãn dài: tăng kích thước tế bào, kéo dài rễ, chuyên hóa chức năng cho các tế bào.
+ Miền lông hút: có các lông hút, giúp tăng diện tích tiếp xúc của rễ với môi trường, tăng khả năng hấp thụ nước và muối khoáng.
- Hiện nay,người ta cấm xác định giới tính ở thai nhi người là vì định kiến trọng nam khinh nữ , dẫn đến hành vi làm thay đổi tỷ lệ trai và gái (người ta quan niệm là con trai thông minh có thể đỡ đần giúp gia đình và có thể nói giỏi tông đường còn con gái thì yếu đuối ,cho tiền ăn học rồi lớn lên cũng phải gã qua nhà người khác nên một số người biết mình sinh con trai thì rất vui mà biết sinh con gái thì lại buồn,đi phá thai hoặc sinh chừng nào được con trai thì thôi không màng đến số lượng)nhưng cũng có khi quan niệm đó lại thay đổi đối với một số người (họ thấy con gái hiền ,ngoan,có nhiều thành công trong sự nghiệp, đâm ra muốn đẻ con gái chứ không phải con trai)
- nhưng theo câu trắc nghiệm của bạn thì mình sẽ chọn câu D: Vì định kiến trọng nam khinh nữ , dẫn đến hành vi làm thay đổi tỷ lệ trai và gái
1B. Chênh lệch nồng độ ion.
2D. Cung cấp năng lượng.
3B. Miền lông hút.
B. Tự luận:
1. Hãy phân biệt cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ cây?
- Nước được hấp thụ vào rễ theo cơ chế thụ động (theo cơ chế thẩm thấu): nước di chuyển từ môi trường đất, nơi có nồng độ chất tan thấp (môi trường nhược trướng) vào tế bào rễ, nơi có nồng độ chât tan cao (dịch bào ưu trương, áp suất thẩm thâu cao).
- Khác với sự hẩp thụ nước, các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ một cách chọn lọc theo hai cơ chế:
- Cơ chế thụ động: Các ion khoáng di chuyển từ đất (hoặc môi trường dinh dưỡng) vào rễ theo građien nồng độ (đi từ môi trường, nơi nồng độ của ion cao vào rễ, nơi nồng độ của ion độ thấp).
- Cơ chế chủ động: Đối với một số ion cây có nhu cầu cao, ví dụ, ion kali (K+). di chuyển ngược chiều građien nồng độ. Sự di chuyển ngược chiều građien nồng độ như vậy đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng sinh học ATP từ hô hẩp (phải dùng bơm ion, ví dụ, bơm natri: Na+- ATPaza, bơm kali: K+- ATPaza...).
2. Tại sao quá trình hấp thụ nước và chất khoáng lại liên quan chặt chẽ với quá trình hô hấp của rễ?
Quá trình hấp thụ nước và chất khoáng liên quan chặt chẽ với quá trình hô hấp của rễ vì:
- ATP sản phẩm của hô hấp tham gia vào quá trình vận chuyển chủ động chất khoáng, CO2 sản phẩm của hô hấp tham gia vào quá trình hút bám trao đổi
- Các sản phẩm trung gian của hô hấp và sự hấp thụ các chất khoáng làm tăng ASTT của tế bào làm tăng khả năng hút nước của tế bào
3. Vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ bị chết ?
Cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết vì: ... - Thiếu ôxi sẽ phá hoại tiến trình hô hấp bình thường của rễ, tích lũy các chất độc hại đối với tế bào và làm cho lông hút chết, khônghình thành được lông hút mới. - Không có lông hút thì cây không hấp thụ được nước, cân bằng nước trong cây bị phá hủy và cây bị chết.
4.Vì sao các loài cây trên cạn không sống được trên đất ngập mặn?
Cây trên cạn không sống được trên đất ngập mặn vì :
- Rễ cây không hô hấp được do đất ngập nước dẫn đến không hút được nước và muối khoáng.
- Mặt khác, đất ngập mặn có hàm lượng muối cao, nồng độ chất tan cao làm chênh lệch áp suất thẩm thấu bên ngoài lớn hơn rất nhiều so với bên trong tế bào, cây không hút được nước nên chết.
\(A\)_Trắc Nghiệm:
Câu 1:B
Câu 2:A
Câu 3:B
Câu 4:B
Câu 5:
Câu sai: B,D
Câu đúng: A,C
\(B\)_Tự Luận
Câu 1:
- Cơ chế hấp thụ của nước là: Hấp thụ liên tục từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động, từ môi trường nhược trương trong đất đến môi trường ưu trương trong rễ cây theo áp suất thẩm thấu.
- Cơ chế hấp thụ của ion khoáng: Có 2 cơ chế
+ Cơ chế thụ động: Khuếch tán từ đất (nơi có nồng độ ion cao) vào rễ (nơi có nồng độ ion thấp) theo gradien nồng độ
+ Cơ chế chủ động: Vận chuyển chủ động ngược chiều gradien nồng độ (nơi có nồng độ ion cao đến nơi có nồng độ ion thấp). Vận chuyển chủ động đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng ATP từ hô hấp.
Câu 2: Quá trình hấp thụ nước và chất khoáng liên quan chặt chẽ với quá trình hô hấp vì:
- ATP sản phẩm của hô hấp tham gia vào vận chuyển chủ động của chất khoáng, CO2 sản phẩm của hô hấp tham gia vào quá trình hút bám trao đổi.
- các sản phẩm trung gian của hô hấp và sự hấp thụ của các chất khoáng làm tăng ASTT của tế bào, làm tăng khả năng hút nước của tế bào
Câu 3: Cây trên cạn ngập úng quá lâu sẽ chết vì:
- Rễ ngập trong nước làm cho chức năng hô hấp của rễ diễn ra khó khăn hơn, cũng sẽ giảm quá trình hút chất khoáng cần thiết cho cây
Câu 4: Các cây trên cạn không thể sống được trên đất ngập mặn vì: áp suất của nước ngập mặn lớn hơn nước ngọt, nên cây gặp khó khăn trong việc hút nước để nuôi cây, áp suất cao cũng làm cho miền lông hút của các cây trên cạn bị tiêu biến
D. Trong hạt khô, GA rất thấp, AABB đạt giá trị số cực đại. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, đạt giá trị số cực đại còn AAB giảm xuống rất mạnh.
Tiêu chí | hệ tuần hoàn hở | hệ tuần hoàn kínkín
----------------------|----------------------------------|----------------------------------
Cấu tạo |-máu không nằm |-máu chảy liên tục
Mạch | hoàn toàn trong | trong mạng lưới
| mạch | mạch
_______________________________________________________
Đường đi |-tim -> động mạchmạch |-tim -> động mạch
Máu | -> khoang cơ tth -> tĩnh | -> mạo mạch ->
| mạch -> tim | tĩnh mạch -> tim
_______________________________________________________dịch tuần |-máu và dịch mô hòa |-máu vàvà dịch mô
Hoàn | trộn thành huyết | riêng biệt, chỉ tiếp
| | xúc ở mao mạch
______________________________________________________
Áp lực máu | -thấp |- cao
______________________________________________________
Tốc độ máu chảy |-chậm |-nhanh
______________________________________________________
Trao đổi chất |-máu trực tiếp trao |-máumáu gián tiếp
| đổi với tế bào | trao đổi với tế bào
______________________________________________________
Tế bào máu |--chậm, kémkém hiệu |- nhanh,hiệu quả
| quả. | hơn
______________________________________________________
Động vật đại |- côn trùng, tôm, cua |-giun đốt,mực ống,
Diện |, ốc sên. | bạch tuộc,cá,chim
| | thú, người.
______________________________________________________
______________________________________________________
|

Ảo!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
what