Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
vì đây là một bài thí nghiệm khó hiểu mình khuyên vào youtube để xem các thí nghiệm đó người thực hiện nói rất rõ về thí nghiệm
mk cx xem r nhưng mờ quá vs cả giọng nói hơi khó nghe chắc vì lâu r
Khi hồi hộp sợ hãi huyết áp tăng quá trình tạo ra nước tiểu diễn ra mạnh hơn ==> Hay đi tiểu.
chúc bạn học tốt!!!!
- Khi hồi hộp sợ hãi huyết áp tăng quá trình tạo ra nước tiểu diễn ra mạnh hơn ---> Hay đi tiểu
Câu 1:
+Máu của người cho được gọi là tương thích với máu người nhận nếu như không xảy ra phản ứng giữa ngưng kết nguyên (còn gọi là kháng nguyên máu) trong hồng cầu và ngưng kết tố (còn gọi là kháng thể máu) trong máu của người cho và người nhận làm ngưng kết hồng cầu người cho trong quá trình truyền máu.
+ Chọn lựa nhóm máu phù hợp
+ Kiểm tra mầm bệnh trước khi truyền máu
+ Truyền từ từ
Câu 2
Xương có tính chất đàn hồi và cứng chắc vì trong xương có chất cốt giao và muối khoáng
*Giống nhau:
- Cũng gồm các giai đoạn thông khí ở phổi, trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào
-Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào cũng theo cơ chế khuếch tán từ nơi nồng độ cao tới nơi nồng độ thấp.
*Khác nhau:
- Ở thỏ, sự thông khí ở phổi chủ yếu do hoạt động của cơ hoành và lồng ngực, do bị ép giữa 2 chi trước nên ko dãn nở về phía 2 bên.
- Ở người, sự thông khí ở phổi do nhiều cơ phối hợp hơn và lồng ngực dãn nở cả về phía 2 bên.
Cấu tạo của tai gồm :tai ngoài, tai giữa, tai trong.
Tế bào thụ cảm thính giác nằm trong cơ quan Coocti.
Chúc bạn hok tốt nha![]()
Tai gồm: Tai ngoài, tai giữa và tai trong
1. Tai ngoài gồm:
- Vành tai (hứng sóng âm)
- Ống tai (hướng sóng âm)
- Màng nhĩ (truyền và khuếch đại âm)
2. Tai giữa gồm:
- 1 chuỗi xương tai (truyền và khuếch đại âm)
- Vòi nhĩ (cân bằng áp suất 2 bên màng nhĩ)
3. Tai trong gồm 2 bộ phận:
- Bộ phận tiền đình và các ống bán khuyên => Thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian
- Ốc tai có tác dụng thu nhận kích thích sóng âm
+ Ốc xương tai (ở ngoài)
+ Ốc tai màng (ở trong) gồm màng tiền đình phía trên, màng cơ sở phía dưới và màng bên áp sát vào xương ốc tai. Màng cơ sở có 24000 sợi liên kết. Trên màng cơ sở có cơ quan Cooti chứa các tế bào thụ cảm thính giác.
+ Giữa ốc tai xương và màng chứa ngoại dịch, trong ốc tai màng chứa nội dịch.
Hệ cơ quan thực hiện quá trình trao đổi khí của cơ thể: hệ hô hấp.
Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn. Lúc đó, các hệ cơ quan khác cũng tăng cường hoạt động, tim đập nhanh và mạnh hơn, mạch máu dãn, thở nhanh và sâu, mồ hôi tiết nhiều,...... Điều đó, chứng tỏ các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động dưới sự điều khiển của hệ thần kinh.
Câu: Chức năng của tế bào là thực hiện sự trao đổi chất và năng lượng, cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể. Ngoài ra, sự phân chia của tế bào giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn trưởng thành có thể tham gia vào quá trình sinh sản. Như vậy, mọi hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đến hoạt động sống của tế bào nên tế bào còn là đơn vị chức năng của cơ thể.
-Bạch cầu trung tính và bạch cầu mônô tiêu diệt các vi khuẩn xâm nhập bằng cơ chế thực bào
-Bạch cầu limphô B tiết kháng thế vô hiệu hóa TB vi khuẩn
-Bạch cầu limphô T phá hủy nhưỡng TB của cơ thể bị nhiễm vi khuẩn
Chúng giúp cho cơ thể chống lại các bệnh truyền nhiễm và các vật thể lạ trong máu.


Quý hoá quá! :)
Quý hoá quá! :)
Quý hoá quá! :)
Quý hoá quá! :)
Quý hoá quá! :)
Quý hoá quá! :)
Quý hoá quá! :)
Quý hoá quá! :)
Quý hoá quá! :)
Quý hoá quá! :)
Quý hoá quá! :)
Quý hoá quá! :)
Quý hoá quá! :)
Quý hoá quá! :)
=="
=="
=="
=="
=="
=="
=="
=="
=="
=="
=="
=="
=="
=="
=="
1
Bài 26: THỰC HÀNH TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG
CỦA ENZIM TRONG NƯỚC BỌT
BÀI GIẢNG SINH HỌC 8
2
I . Các bước thí nghiệm :
II. Viết thu hoạch :
Bài 26: THỰC HÀNH TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG
CỦA ENZIM TRONG NƯỚC BỌT
3
CHUẨN BỊ
1.Dụng cụ:
- 12 ống nghiệm nhỏ, 2 đèn cồn .
- 4 giá ống nghiệm, giá đun.
- 3 ống đong chia độ 10ml.
- 1 cuộn giấy đo độ pH.
- 1 phểu nhỏ và bông lọc.
- 2 cốc lớn, 5 hoặc 3 cốc nhỏ.
- Đũa thủy tinh.
- Nhiệt kế, 5 ống hút.
- Cặp ống nghiệm.
- 1 phích nước nóng
.Chuẩn bị cho mỗi nhóm
2.Hóa chất :
- Tinh bột chín 1% .
- Nước bọt pha loãng 25% .
- Cốc đựng nước cất .
dd iôt 1%.
- Giấy quì (1 cuộn).
- dd CuSO 4 2% .
dd NaOH 10% .
- dd C 6 H 12 O 6 1%.
- Thuốc thử Strôme(3ml dd NaOH 10%+ 3ml dd
CuSO 4 ).
4
I.Các bước thí nghiệm
1. Bước 1: Chuẩn bị vật liệu cho các ống nghiệm
+ Tiến hành đun sôi nước bọt .
+ Dùng ống đong hồ tinh bột vào các ống nghiệm
A,B,C,D, mỗi ống 2ml, đặt vào giá ống nghiệm.
+ Dùng ống khác lấy các vật liệu khác cho vào 4 ống
nghiệm trên :
- Ống A: Hồ tinh bột +2 ml nước lã.
- Ống B: Hồ tinh bột +2 ml nước bọt .
- Ống C: Hồ tinh bột +2 ml nước bọt đã đun sôi.
- Ống D: Hồ tinh bột + 2ml nước bọt + vài giọt HCl 2%
Bài 26: THỰC HÀNH TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG
CỦA ENZIM TRONG NƯỚC BỌT
5
I.Các bước thí nghiệm
2. Bước 2: Tiến hành thí nghiệm
+ Cho giấy quì tím vào đo độ pH vào 4 ống nghiệm.
Bài 26: THỰC HÀNH TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG
CỦA ENZIM TRONG NƯỚC BỌT
1. Bước 1: Chuẩn bị vật liệu cho các ống nghiệm
6
Giấy
quì
Đáp án : + Ống Akhông đổi.
+ Ống B,C có màu xanh
+ Ống D chuyển màu đỏ (Vì thay đổi độ pH nước bọt
từ môi trường kiềm thành môi trường axit ).
(2ml hồ tinh
bột + 2 ml nước
lã)
(2ml hồ tinh bột
+ 2 ml nước bọt)
(2ml hồ tinh bột
+2 ml nước bọt đã
đun sôi)
2ml hồ tinh bột +
2ml nước bọt + vài
giọt HCl 2%
Hãy quan sát sự chuyển màu giấy quì của 4 ống nghiệm
.Trả lời các câu hỏi sau : + Sự đổi
màu quì tím ở 4 ống nghiệm ? + Vì sao giấy
quì ở ống D chuyển sang màu đỏ? Giải thích ?
ống A
ống B
ống C ống D
7
+ Đặt các ống nghiệm và nhiệt kế có đặt bìa cố định
vào cốc nước đun 37 0 C trong 15 phút .
I.Các bước thí nghiệm
Bài 26: THỰC HÀNH TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG
CỦA ENZIM TRONG NƯỚC BỌT
+ Cho giấy quì tím vào đo độ pH vào 4 ống nghiệm.
2. Bước 2: Tiến hành thí nghiệm
1. Bước 1: Chuẩn bị vật liệu cho các ống nghiệm
8
Hình 26: Thí nghiệm về hoạtđộng của
Enzim trong nước bọt
37 0 C
9
Các em dự đoán kết quả về độ trong của 4 ống
nghiệm?
Lấy 4 ống nghiệm ra : quan sát kết quả biến đổi
(về độ trong ) của hồ tinh bột, ghi nhận kết quả
vào bảng 26.1và giải thích ?
Các ống
nghiệm
Hiện tượng
(độ trong)
Giải thích
Ống A
Ống C
Ống D
Ống B
Bảng 26.1: Kết quả thí nghiệm về hoạt động của enzim trong
nước bọt (bước 2)
10
Các ống
nghiệm
Hiện tượng
(độ trong)
Giải thích
Ống A
Ống B
Ống C
Ống D
Kết quả bảng 26.2 (bước2)
Ống B
Có độ trong
tăng lên
Nước bọt có enzim biến
đổi tinh bột
Không đổi
Không đổi
Không đổi
Nước lã không có enzim
Nước bọt đun sôi làm mất
hoạt tính của enzim
Do HCl hạ thấp độ pH nên
enzim không hoạt động
Ống A Ống B Ống C Ống D