Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Phương trình phản ứng đốt cháy H2 trong ôxi:
Vậy ngưng tụ sản phẩm: chất lỏng A là H2O có khối lượng: 0,2.18 = 3,6 (g);Khí B là oxi
khi cho B phản ứng với Fe: (2)[/FONT]
Từ kết quả trên: O2 tham gia phản ứng (2) là 0,05mol.Nên Fe cần cho phản ứng (2) là: 0,075mol. => Chất rắn C gồm: 0,025 mol Fe3O4 và (0,1 - 0,075) = 0,025mol Fe dư và có khối lượng: 0,025. 232 + 0,025. 56 = 7,2 (g)+ Cho toàn bộ chất rắn C vào dd HCl :
a)
A: H2O
B: O2
C: Al, Al2O3
D: AlCl3, HCl
E: H2
\(n_{H_2}=\dfrac{4,48}{22,4}=0,2\left(mol\right)\); \(n_{O_2}=\dfrac{3,584}{22,4}=0,16\left(mol\right)\)
PTHH: 2H2 + O2 --to--> 2H2O
0,2-->0,1------->0,2
=> mH2O(A) = 0,2.18 = 3,6 (g)
\(n_{O_2\left(dư\right)}=0,16-0,1=0,06\left(mol\right)\)
PTHH: 4Al + 3O2 --to--> 2Al2O3
0,08<-0,06------>0,04
=> \(\left\{{}\begin{matrix}m_{Al_2O_3\left(C\right)}=0,04.102=4,08\left(g\right)\\m_{Al\left(C\right)}=2,7-0,08.27=0,54\left(g\right)\end{matrix}\right.\)
b)
nHCl = 0,1.4 = 0,4 (mol)
\(n_{Al\left(C\right)}=\dfrac{0,54}{27}=0,02\left(mol\right)\)
PTHH: 2Al + 6HCl --> 2AlCl3 + 3H2
0,02->0,06---->0,02-->0,03
Al2O3 + 6HCl --> 2AlCl3 + 3H2O
0,04-->0,24---->0,08
=> \(D\left\{{}\begin{matrix}AlCl_3:0,02+0,08=0,1\left(mol\right)\\HCl\left(dư\right):0,4-0,06-0,24=0,1\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
=> \(\left\{{}\begin{matrix}C_{M\left(AlCl_3\right)}=\dfrac{0,1}{0,1}=1M\\C_{M\left(HCl.dư\right)}=\dfrac{0,1}{0,1}=1M\end{matrix}\right.\)
c) VO2(B) = 0,06.22,4 = 1,344 (l)
VH2(E) = 0,03.22,4 = 0,672 (l)
a, PTHH:
2Cu + O2 -> (t°) 2CuO (1)
CuO + H2 -> (t°) Cu + H2O (2)
2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2 (3)
2H2 + O2 -> (t°) 2H2O (4)
b, A: CuO: đồng (II) oxit
B: Cu: đồng
C: H2O: nước
D: H2: hiđro
F: O2: oxi
c, nCu = 12,8/64 = 0,2 (mol)
Theo (1): nCuO = nCu = 0,2 (mol)
Theo (2): nH2O = nCuO = 0,2 (mol)
Theo (3): nH2 = nH2O/2 = 0,2/2 = 0,1 (mol)
Theo (4): nH2O = nH2 = 0,1 (mol)
mH2O = 0,1 . 18 = 1,8 (g)
Phương trình phản ứng đốt cháy H2 trong ôxi:
Vậy ngưng tụ sản phẩm: chất lỏng A là H2O có khối lượng: 0,2.18 = 3,6 (g);Khí B là oxi
khi cho B phản ứng với Fe: (2)[/FONT]
Từ kết quả trên: O2 tham gia phản ứng (2) là 0,05mol.Nên Fe cần cho phản ứng (2) là: 0,075mol. => Chất rắn C gồm: 0,025 mol Fe3O4 và (0,1 - 0,075) = 0,025mol Fe dư và có khối lượng: 0,025. 232 + 0,025. 56 = 7,2 (g)+ Cho toàn bộ chất rắn C vào dd HCl :
Chất rắn D là Cu, chất rắn E là CuO
\(m_{tăng}=m_{O_2}=0,16\left(g\right)\)
=> \(n_{O_2}=\dfrac{0,16}{32}=0,005\left(mol\right)\)
PTHH: 2Cu + O2 --to--> 2CuO
0,01<-0,005
=> mCu = 0,01.64 = 0,64 (g)
Gọi số mol K, Ba là a, b (mol)
=> 39a + 137b = 3,18 - 0,64 = 2,54 (1)
PTHH: 2K + 2H2O --> 2KOH + H2
a--------------->a
Ba + 2H2O --> Ba(OH)2 + H2
b--------------->b
=> 56a + 171b = 3,39 (2)
(1)(2) => a = 0,03 (mol); b = 0,01 (mol)
=> \(\left\{{}\begin{matrix}\%m_{Cu}=\dfrac{0,64}{3,18}.100\%=20,126\%\\\%m_K=\dfrac{0,03.,39}{3,18}.100\%=36,792\%\\\%m_{Ba}=\dfrac{0,01.137}{3,18}.100\%=43,082\%\end{matrix}\right.\)
\(m_{O_2}=m+0,16-m=0,16\left(g\right)\\ \rightarrow n_{O_2}=\dfrac{0,16}{32}=0,005\left(mol\right)\)
PTHH: 2Cu + O2 --to--> 2CuO
0,01 0,005
Gọi \(\left\{{}\begin{matrix}n_K=a\left(mol\right)\\n_{Ba}=b\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
PTHH:
2K + 2H2O ---> 2KOH + H2
a a
Ba + 2H2O ---> Ba(OH)2 + H2
b b
Hệ pt \(\left\{{}\begin{matrix}39a+137b=3,18-0,01.64=2,54\\56a+171b=3,39\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}a=0,03\left(mol\right)\\b=0,01\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
\(\rightarrow\left\{{}\begin{matrix}\%m_{Cu}=\dfrac{0,01.64}{3,18}=20,13\%\\\%m_K=\dfrac{0,03.39}{3,18}=36,79\%\\\%m_{Ba}=100\%-20,13\%-36,79\%=43,08\%\end{matrix}\right.\)
Mình thay trên câu a luôn nhé.
5. Số mol của Fe là :
nFe = 5,6/56 = 0,1 (mol)
a) Ta có PTHH :
Fe + 2HCl \(\rightarrow\) FeCl2 + H2\(\uparrow\)
1 mol 2 mol 1 mol 1 mol
0,1 mol 0,2 mol 0,1 mol 0,1 mol
Số mol của Fe là :
nFe = 5,6/56 = 0,1 (mol)
b) Khối lượng của FeCl2 tạo thành sau p.ứng là :
mFeCl2 = 0,1.127 = 12,7 (g)
c) Thể tích khí Hiđro (đktc) tạo thành sau p.ứng là :
VH2 = 0,1.22,4 = 2,24 (l)
4. Công thức của B là : NaxCyOz
+ \(m_{Na}=\frac{106.43,6}{100}\approx46\left(g\right)\)
\(m_C=\frac{106.11,3}{100}\approx12\left(g\right)\)
\(m_O=\frac{106.45,3}{100}\approx48\left(g\right)\)
+ \(n_{Na}=\frac{46}{23}=2\left(mol\right)\)
\(n_C=\frac{12}{12}=1\left(mol\right)\)
\(n_O=\frac{48}{16}=3\left(mol\right)\)
Suy ra trong một p.tử h/c có 2 n.tử Na, 1 n.tử C và 3 n.tử O.
\(\Rightarrow\) CTHH của hợp chất B là Na2CO3.


Bài 3:
nH2 = \(\dfrac{4,48}{22,4}=0,2\) mol
nO2 = \(\dfrac{3,36}{22,4}=0,15\) mol
Pt: 2H2 + O2 --to--> 2H2O
0,2 mol-> 0,1 mol-> 0,2 mol
Xét tỉ lệ mol giữa H2 và O2:
\(\dfrac{0,2}{2}< \dfrac{0,15}{1}\)
Vậy O2 dư
=> A gồm: H2O
.....B gồm: O2 dư
mH2O = 0,2 . 18 = 3,6 (g)
nO2 dư = 0,15 - 0,1 = 0,05 mol
nFe = \(\dfrac{5,6}{56}=0,1\) mol
Pt: 3Fe + 2O2 --to--> Fe3O4
..0,075<-0,05------> 0,025
Xét tỉ lệ mol giữa Fe và O2
\(\dfrac{0,1}{3}>\dfrac{0,05}{2}\)
Vậy Fe dư
=> Chất rắn C gồm: Fe3O4 và Fe dư
nFe dư = 0,1 - 0,075 = 0,025 mol
mFe dư = (0,1 - 0,075) . 56 = 1,4 (g)
mFe3O4 = 0,025 . 232 = 5,8 (g)
nHCl = \(\dfrac{14,6}{36,5}=0,4\) mol
Pt: Fe + 2HCl --> FeCl2 + H2
0,025-> 0,05---> 0,025
Xét tỉ lệ mol giữa Fe và HCl:
\(\dfrac{0,025}{1}< \dfrac{0,4}{2}\)
Vậy HCl dư
nHCl dư = 0,4 - 0,05 = 0,35 mol
=> Khí E: H2
Pt: Fe3O4 + 8HCl --> FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
0,025-------> 0,2----> 0,025--> 0,05
Xét tỉ lệ mol giữa Fe3O4 và HCl
\(\dfrac{0,025}{1}< \dfrac{0,35}{3}\)
Vậy HCl dư
=> Dung dịch D gồm: FeCl2, FeCl3 và HCl dư
nFeCl2 = 0,025 + 0,025 = 0,05
nFeCl3= 0,05 mol
nHCl dư = 0,35 - 0,2 = 0,15 mol
2.
- Lấy mẫu thử và đánh dấu
- Cho nước vào các mẫu thử
+ Mẫu thử không tan chất ban đầu là MgO
+ Mẫu thử tan ta kết tủa chất ban đầu là CaO
CaO + H2O → Ca(OH)2
+ Mẫu thử tan chất ban đầu là P2O5 và Na2O (I)
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
Na2O + H2O → 2NaOH
- Cho quỳ tím vào nhóm I
+ Mẫu thử làm quỳ tím hóa xanh chất ban đầu là Na2O
+ Mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ chất ban đầu là P2O5
Hiện tượng CaO tan và tạo thành kết tủa Ca(OH)2 là không quan sát được. Vì vậy để phân biệt được CaO và MgO thì cho 2 chất đó vào nước, khuấy đều, sai đó kiểm tra dung dịch bằng quỳ tím. Dung dịch làm quỳ tím hoá xanh là Ca(OH)2,