Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1a)Tìm các phân số có mẫu bằng 20 biết rằng giá trị của lớn hơn -11/23 và nhỏ hơn 7/23
Giải:
Gọi phân số thỏa mãn đề bài là: a/b với: a; b ∈ Z; b ≠ 0
Theo bài ra ta có b = 20, khi đó:
-11/23 < a/20 < 7/23
20 x ( -11/23) < a < 20 x 7/23
- 220/23 < a < 140/23
-9\(\frac{13}{23}\) < a < 6\(\frac{2}{23}\)
Vì a nguyên nên a = - 8; -7; -6; -5;...; 5;6
Vậy các phân số thỏa mãn đề bài là:
-8/20; - 7/20; - 6/20; ...; 5/20; 6/20
b) Tìm giá trị phân số có tử bằng 4 biết giá trị của nó nhỏ hơn -5/12 và lớn hơn -5/11
Phân số cần tìm có dạng: a/b trong đó a; b ∈ Z; a; b ≠ 0;
Theo bài ra ta có: a = 4. Khi đó:
-5/11 < \(\frac{4}{b}\) < -5/12
- 20/44 < 20/5b < - 20/48
-48 < 5b < -44
-48/5 < b < -44/5
-9,6 < b < -8,8
Vì b nguyên nên b = - 9
Phân số cần tìm là: 4/-9
a) Gọi phân số cần tìm là \(\dfrac{a}{7}\). Ta có:
\(\dfrac{-5}{9}< \dfrac{a}{7}< \dfrac{-2}{9}\)
\(\Rightarrow\dfrac{-35}{63}< \dfrac{9a}{63}< \dfrac{-14}{63}\)
\(\Rightarrow-35< 9a< -14\)
Mà 9a \(⋮\) 9 nên 9a \(\in\) {-27; -18} \(\Rightarrow\) a \(\in\) {-3; -2}
Tìm phân số có mẫu bằng 7 , lớn hơn -5/9 và nhỏ hơn -2/9 .
Gọi tử số phân số cần tìm là a thì theo bài ra ta có:
-5/9 < a/7 < -2/9
-5/9 x 7 < a - 2/9 x 7
- 35/9 < a < - 14/9
- 3\(\frac89\) < a < - 1\(\frac59\)
Vì a nguyên nên a = - 3; - 2
Vậy phân số thỏa mãn đề bài là:
-3/7; - 2/7
Một họ gồm m phần tử đại diện cho m lớp tương đương nói trên được gọi là một hệ thặng dư đầy đủ modulo m. Nói cách khác, hệ thặng dư đầy đủ modulo m là tập hợp gồm m số nguyên đôi một không đồng dư với nhau theo môđun m.
(x1, x2, …, xm) là hệ thặng dư đầy đủ modulo m ó xi – xj không chia hết cho m với mọi 1 £ i < j £ m.
Ví dụ với m = 5 thì (0, 1, 2, 3, 4), (4, 5, 6, 7, 8), (0, 3, 6, 9, 12) là các hệ thặng dư đầy đủ modulo 5.
Từ định nghĩa trên, ta dễ dàng suy ra tính chất đơn giản nhưng rất quan trọng sau:
Tính chất 1: Nếu (x1, x2, …, xm) là một hệ thặng dư đầy đủ modulo m thì
a) Với a là số nguyên bất kỳ (x1+a, x2+a, …, xm+a) cũng là một hệ thặng dư đầy đủ modulo m.
b) Nếu (a, m) = 1 thì (ax1, ax2, …, axm) cũng là một hệ thặng dư đầy đủ modulo m.
Với số nguyên dương m > 1, gọi j(m) là số các số nguyên dương nhỏ hơn m và nguyên tố cùng nhau với m. Khi đó, từ một hệ thặng dư đầy đủ mô-đun m, có đúng j(m) phần tử nguyên tố cùng nhau với m. Ta nói các phần tử này lập thành một hệ thặng dư thu gọn modulo m. Nói cách khác
(x1, x2, …, xj(m)) là hệ thặng dư thu gọn modulo m ó (xi, m) = 1 và xi – xj không chia hết cho m với mọi 1 £ i < j £ j(m).
Ta có
Tính chất 2: (x1, x2, …, xj(m)) là hệ thặng dư thu gọn modulo m và (a, m) = 1 thì
(ax1,a x2, …, axj(m)) cũng là một hệ thặng dư thu gọn modulo m.
Định lý Wilson. Số nguyên dương p > 1 là số nguyên tố khi và chỉ khi (p-1)! + 1 chia hết cho p.
Chứng minh. Nếu p là hợp số, p = s.t với s, t > 1 thì s £ p-1. Suy ra (p-1)! chia hết cho s, suy ra (p-1)! + 1 không chia hết cho s, từ đó (p-1)! + 1 không chia hết cho p. Vậy nếu (p-1)! + 1 chia hết cho p thì p phải là số nguyên tố.
~Hok tốt`
P/s:Ko chắc
\(a< b< c< d< e< f\)
\(\Rightarrow a+c+e< b+d+f\)
\(\Rightarrow2\left(a+c+e\right)< a+b+c+d+e+f\)
\(\Rightarrow\frac{a+c+e}{a+b+c+d+e+f}< \frac{1}{2}\)
Bài1:tìm các số nguyên x thỏa mãn các điều kiện sau:
\(\frac{x-7}{x-11}\) là số hữu tỉ dương.
Giải: x - 7 = 0; x = 7
x - 11 = 0
x = 11
lập bảng ta có:
Theo bảng trên ta có:
x < 7 hoặc x > 11
b ; Theo bảng trên ta có để phân số đã cho là số hữu âm khi:
7 < x < 11
Bài1: tìm các số nguyên x thỏa mãn các điều kiện sau
\(\frac{x+10}{x+7}\)
a; x + 10 = 0, x = -10
x + 7 = 0
x = -7
Lập bảng ta có:
Theo bảng trên ta có:
-10 < x < - 7
Vậy - 10 < x < - 7
bài 1 ) tìm 2 phân số có tử =9 biết giá trị của mỗi phân số lớn hơn -11/13 và nhỏ hơn -11/15
Giải
Gọi phân số cần tìm là: a/b khi đó: a; b ∈ Z; b ≠ 0 và a = 9
Theo bài ra ta có:
-11/13 < 9/b < -11/15
-99/117 < 99/11b < -99/135
-117 > -11b > -135
-117/11 > b > -135/11
-10\(\frac{7}{11}\) > b > - 12\(\frac{3}{11}\)
- 11
Vậy phân số cần tìm là: - 9/11