Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 5 : Cho hỗn hợp hai muối MgCO3 và CaCO3 tan trong dung dịch HCl vừa đủ tạo ra 2,24 lít khí đktc . Số mol của 2 muối cacbonat ban đầu là ?
| MgCO3 | → | MgO | + | CO2 |
CaCO3-->CaO+CO2
n hỗn hợp khí =2,24\22,4 =0,1 mol
=>nhh 2muối =0,1 mol
Có thể xem công thức Fe3O4 là FeO.Fe2O3 nên hỗn hợp X có thể được xem như gồm FeO và Fe2O3.
Gọi a là số mol FeO, b là số mol Fe2O3 của 0,5 m gam X.
FeO + H2SO4 --->FeSO4 + H2O
Fe2O3 + 3H2SO4 ---> Fe2(SO4)3 + 3H2O
từ khối lượng muối khan ở phần 1, ta có phương trình
152a + 400b = 31,6 gam (1)
Phần 2 khi cho Cl2 vào thì xảy ra pu:
FeSO4 + 0,5 Cl2 ---> 1/3 Fe2(SO4)3 + 1/3 FeCl3
--> khối lượng muối ở phần 2 = 400a/3 + 162,5a/3 + 400b = 33,375 gam
--> 562a + 1200b = 100,125 (2)
Từ (1) và (2) suy ra :
a =0,0502358 mol
b = 0,0599153 mol
--> Khối lượng hỗn hợp X = 2 x (72 x 0,0502358 + 160 x 0,0599153) = 26,712448 gam
a.
Phương trình
+ Khi hòa A bằng axit H2SO4 loãng
FeO + H2SO4 \(\rightarrow\) FeSO4 + H2O (1)
Fe2O3 + 3H2SO4 \(\rightarrow\) Fe2(SO4)3 + 3H2O (2)
Fe3O4 + 4H2SO4 \(\rightarrow\) Fe2(SO4)3 + FeSO4+ 3H2O (3)
Sau phản ứng dung dịch chỉ có 2 muối (x+z)mol FeSO4 và (y+z) mol Fe2(SO4)3
+ Khi sục khí Cl2 vào dung dịch sau phản ứng chỉ có FeSO4 phản ứng
6FeSO4 + 3Cl2 \(\rightarrow\) 2FeCl3 + 2Fe2(SO4)3 (4)
b.
Theo bài ta có hệ phương trình
\(\begin{cases}72x+160y+232z=m\text{/}2\\152\left(x+z\right)+400\left(y+z\right)=31,6\\187,5\left(x+z\right)+400\left(y+z\right)=33,375\end{cases}\)\(\begin{matrix}\left(I\right)\\\left(II\right)\\\left(III\right)\end{matrix}\)
Từ II, III ta có x+z= 0,05; y+z=0,06
Mặt khác từ I ta có m=2.[ 72(x+z) + 160(y+z)]=26,4 gam
Vậy m= 26,4g
\(C_{FeSO_4}\)=0,2M; \(C_{Fe_2\left(SO_4\right)_3}\)=0,24M
Câu 1:
Vì lọc kết tủa, thêm dung dịch Ca(OH)2 vào nước lọc thu được thêm kết tuẩ nên ban đầu tạo ra 2 muối.
\(Ca\left(OH\right)_2+SO_2\rightarrow CaSO_3+H_2O\)
\(Ca\left(OH\right)_2+2SO_2\rightarrow Ca\left(HSO_3\right)_2\)
\(Ca\left(HSO_3\right)_2+Ca\left(OH\right)_2\rightarrow2CaSO_3+2H_2O\)
Ta có:
\(m_{CaSO3\left(1\right)}=\frac{6}{40+32+16.3}=0,05\left(mol\right)\)
\(n_{CaSO3\left(2\right)}=\frac{3}{40+32+16.3}=0,025\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow n_{Ca\left(HSO3\right)2}=\frac{1}{2}n_{CaSO3\left(2\right)}=0,0125\left(mol\right)\Rightarrow n_{SO2}=n_{CaSO3\left(1\right)}+2n_{Ca\left(HSO3\right)2}=0,05+0,0125.2=0,075\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow V=V_{SO2}=0,075.22,4=1,68\left(l\right)\)
Câu 2:
Gọi \(\left\{{}\begin{matrix}n_{BaSO3}:a\left(mol\right)\\n_{Ba\left(HCO3\right)2}:b\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
\(SO_2+Ba\left(OH\right)_2\rightarrow BaSO_3+H_2O\)
a______a ___________a___________
\(2SO_2+Ba\left(OH\right)_2\rightarrow Ba\left(HSO_3\right)_2\)
2b_______b _____________b
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}a+2b=0,3\\217+299b=51,6\end{matrix}\right.\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}a=0,1\left(mol\right)\\b=0,1\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow CM_{Ba\left(OH\right)2}=\frac{0,1+0,1}{0,2}=1M\)
Zn + 2HCl => ZnCl2 + H2
Na2CO3 + 2HCl=> 2NaCl + H2O + CO2
MY = 0,5875.32 = 18,8
áp dụng sơ đồ đường chéo ta đc nH2 : nCO2 = 3:2
mà nH2 = nZn ; nCO2 = nNa2CO3
=> nZn = 3/2 nCO2
ta có \(65.\frac{3}{2}x+106x=4,07\left(g\right)\) => x= 0,02 mol => nZn =0,03
a. => % na2CO3 = \(\frac{0,02.106}{4,07}.100\%=52,088\%\)
=> % Zn = 47,912%
b. nHCl pư = 2 .nZn + 2. nNa2CO3 = 2.0,03+ 2.0,02 = 0,1
=> mHCl pư = 0,1.36,5 = 3,65 (g)
=> m HCl dùng = 3,65.120% = 4,38 (g)
=> mdd HCl = \(\frac{4,38.100}{25}=17,52\)
=> mdd = 4,07 + 17,52 - 0,03.2-0,02.44 = 20,65(g)
mHCl dư = 4,38 - 3,65 = 0,73(g)
C% HCl dư = \(\frac{0,73}{20,65}.100\%\) = 3,535%
Bài 1 :
Theo đề bài ta có :
nCO2 = \(\dfrac{5,6}{22,4}=0,25\left(mol\right)\)
Ta có PTHH :
\(CO2+Ca\left(OH\right)2\rightarrow CaCO3\downarrow+H2O\)
0,25mol....0,25 mol......0,25mol
a) Nồng độ mol của dung dịch Ca(OH)2 là :
CMCa(OH)2 = \(\dfrac{n}{V}=\dfrac{0,25}{0,1}=2,5\left(lit\right)\)
b) Kết tủa thu được là CaCO3
mCaCO3 = 0,25.100=25 (g)
c) Ta có PTHH :
\(Ca\left(OH\right)2+2HCl\rightarrow CaCl2+2H2O\)
0,25 mol........0,5 mol
=> mddHCl\(_{\left(c\text{ần}-d\text{ùng}\right)}=\dfrac{\left(0,5.36,5\right).100\%}{20\%}=91,25\left(g\right)\)
Vậy.....
Câu 1:
\(CO_2\left(0,25\right)+Ca\left(OH\right)_2\left(0,25\right)\rightarrow CaCO_3\left(0,25\right)+H_2O\)\(\left(1\right)\)
\(a)\)
\(n_{CO_2}=0,25\left(mol\right)\)
Theo PTHH (1) : \(n_{Ca\left(OH\right)_2}=0,25\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow C_{M_{Ca\left(OH\right)_2}}=\dfrac{0,25}{0,1}=2,5\left(M\right)\)
\(b)\)
Theo PTHH (1) : \(n_{CaCO_3}=0,25\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{CaCO_3}=25\left(g\right)\)
\(c)\)
\(Ca\left(OH\right)_2\left(0,25\right)+2HCl\left(0,5\right)\rightarrow CaCl_2+2H_2O\)\(\left(2\right)\)
Theo (2) \(n_{HCl}=0,5\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{HCl}=18,25\left(g\right)\)
\(\Rightarrow m_{ddHCl}=\dfrac{18,25.100}{20}=91,25\left(g\right)\)
Bài 2 :
Ta trích mỗi chất vào ống nghiệm làm mẫu thử và đánh số :
Cho quỳ tím vào từng ống :
+ Ống nào có chứa mẫu thử dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ thì đó là ống chứa dung dịch HCl và H2SO4
+ Ống nào không làm quỳ tím đổi màu thì đó là ống chứa mẫu thử dung dịch Na2SO4
- Cho 2 ống chứa 2 mẫu thử dung dịch HCl và H2SO4 tác dụng với dung dịch BaCl
Ống nào có mẫu thử tạo kết tủa trắng là H2SO4
Ống nào có mẫu thử không có hiện tượn thì đó là HCl
cj chậm quá
Ủa, 3 câu trả lời rồi à @@