Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a, \(C\%_{NaOH}=\dfrac{4}{4+2,8+118,2}.100\%=3,2\%\)
\(C\%_{KOH}=\dfrac{2,8}{4+2,8+118,2}.100\%=2,24\%\)
b, \(n_{NaOH}=\dfrac{4}{40}=0,1\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow C_{M_{NaOH}}=\dfrac{0,1}{0,125}=0,8\left(M\right)\)
\(n_{KOH}=\dfrac{2,8}{56}=0,05\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow C_{M_{KOH}}=\dfrac{0,05}{0,125}=0,4\left(M\right)\)
5 Nồng độ phần trăm là gì? Trong hóa học, nồng độ phần trăm của dung dịch được kí hiệu là C% cho ta biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch là bao nhiêu
C%=\(\dfrac{20}{620}.100=3,22\%\)
CM=\(\dfrac{1,5}{0,75}\)=2M
6 ko giải thích lại
C%=\(\dfrac{30}{230}100=13\%\)
CM=\(\dfrac{1}{0,2}\)=5M
\(n_{CuSO_4}=\dfrac{8}{160}=0,05\left(mol\right)\\ V_{ddCuSO_4}=V_{H_2O}=100\left(ml\right)=0,1\left(l\right)\\ C_{MddCuSO_4}=\dfrac{0,05}{0,1}=0,5\left(M\right)\\ m_{H_2O}=100.1=100\left(g\right)\\ m_{ddCuSO_4}=100+8=108\left(g\right)\\ C\%_{ddCuSO_4}=\dfrac{8}{108}.100\approx7,407\%\)
\(a)m_{dd}=4+2,8+118,2=125g\\ C_{\%NaOH}=\dfrac{4}{125}\cdot100\%=3,2\%\\ C_{\%KOH}=\dfrac{2,8}{125}\cdot100\%=2,24\%\\ b)n_{NaOH}=\dfrac{4}{40}=0,1mol\\ \\ n_{KOH}=\dfrac{2,8}{56}=0,05mol\\ 125ml=0,125l\\ C_{M_{NaOH}}=\dfrac{0,1}{0,125}=0,8M\\ C_{M_{KOH}}=\dfrac{0,05}{0,125}=0,4M\)
Nồng độ phần trăm :
C% = \(\dfrac{m_{ct}}{m_{dd}}.100\%\)
Khối lượng chất tan = mdd - m dung môi
Khối lượng dung dịch = mctan + mdung môi
Nồng độ mol CM = n/v
a)
Khối lượng của dung dịch:
\(m_{dd}=m_{ct}+m_{dm}=20+180=200\left(g\right)\)
Nồng độ phần trăm của dung dịch:
\(C\%=\dfrac{m_{ct}}{m_{dd}}.100\%=\dfrac{20}{200}.100\%=10\%\)
b) đề sai nha bạn
a, \(C\%_{KCl}=\dfrac{40}{800}.100\%=5\%\)
b, \(C_M=\dfrac{n}{V}=\dfrac{1,5}{0,75}=2M\)
A, C%= ( mct.100%) / mdd
Trong đó: mct: khối lượng chất tan
mdd: khối lượng dung dịch
CM= n / V
Trong đó: n: số mol chất tan
V: thể tích dung dịch
B,
mdd CuSO4= 4+100= 104 (g)
C%= 4.100% /104 \(\approx\)3,85 %
B) Khối lượng dung dịch là:
mdd=mct+mdm=4+100=104(g)
Áp dụng công thức: C%=mct/mdd.100%
-> C%dd= 4/104.100%=3,85%
A) - C%=mct/mdd.100%
Trong đó: C% là nồng độ phần trăm của dung dịch
mct là khối lượng chất tan (g)
mdd là khối lượng của dung dịch (g)
- CM=n/V
Trong đó: CM là nồng độ mol của dung dịch
n là số mol chất tan
V là thể tích dung dịch, biểu thị bằng lít
A: Nồng độ phần trăm : C%=mct/mdd *100
trong đó mct:khối lượng chất tan(g)
mdd:khối lượng dung dịch(g)
Nồng độ mol/l: Cm=n/v
trong đó: n: số mol chất tan
v: thể tích dung dịch (l)
B Tìm khối lượng dung dịch CUSO4
mdd=4+100=104(g)
Tìm nồng độ phần trăm cua dung dịch CUSO4
C%= 4/104*100%= 3,85%
a) công thức tính nồng độ %là
C%=\(\dfrac{mct.100\%}{mdd}\)
trong đó mct là khối lượng chất tan (g)
mdd la khoi luong dung dich (g)
công thức tính nồng độ mol là
CM=\(\dfrac{n}{V}\)
trong đó n là số mol chất tan
V là thể tính dung dịch biểu thị bằng (l)
b)khối lượng dung dịch CuSO4là
mdd=mct+mdm=4+100=104(g)
nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4 là
C%=\(\dfrac{mct.100}{mdd}\)\(\xrightarrow[]{}\)C%CUSO4=\(\dfrac{4.100}{104}\)=3,8%