Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Chim đà điểu
- Di chuyển : Dùng 2 chân để di chuyển.
- Kiếm ăn : Thức ăn đơn giản như rau củ quả , và 1 số thức ăn khác.
- Sinh sản : Đẻ trứng
Chim cánh cụt
- Di chuyển : Di chuyển bằng 2 chân hoặc khi bơi thì dùng cả cánh để bơi.
- Kiếm ăn : Chủ yếu là kiếm ăn ở dưới nước và ăn cá.
- Sinh sản : Có thể giao phối cả đời và đẻ trứng.
Chim ưng
- Di chuyển : Dùng 2 chân để bám còn bay bằng 2 cánh.
- Kiếm ăn : Chuyên săn bắt mồi về ban ngày, bắt chim, gặm nhấm, gà, vịt
- Sinh sản : Sinh sản chậm 1 năm đẻ 1 lần khoảng 2- 3 quả.
Chim bồ câu
- Di chuyển : di chuyển bằng hai chân và hai cánh.
- Kiếm ăn: thức ăn của chúng là gạo, ngô, các loại đậu.
- Sinh sản: con trống có cơ quan giao phối tạm thời, thụ tinh trong, để trứng.
Công:
- Di chuyển : di chuyển bằng hai chân và hai cánh.
- Kiếm ăn: chủ yếu là ngũ cốc và rau xanh.
- Sinh sản: đẻ trứng.
còn lại 3 con chim kia thì Lãnh Hàn CTV đã nêu.
Báo cáo bài thực hành: Quan sát và phân biệt một số loại tế bào Mục đích: Quan sát và nhận biết hình dạng, cấu tạo cơ bản của một số loại tế bào đã học. Phân biệt được sự khác nhau giữa các loại tế bào. Vật liệu và dụng cụ: Kính hiển vi. Lam kính, lamen. Mẫu vật: Tế bào thực vật (ví dụ: vảy hành tây, lá cây rong đuôi chó), tế bào động vật (ví dụ: tế bào biểu bì vảy cá, tế bào niêm mạc miệng). Nước cất. Pipet. Kim mũi mác, kẹp. Tiến hành: bước 1: Chuẩn bị mẫu vật Tế bào thực vật: Lấy một vảy hành tây, dùng kẹp bóc một lớp biểu bì mỏng ở mặt trong. Đặt lớp biểu bì lên lam kính đã nhỏ sẵn một giọt nước cất, dùng kim mũi mác dàn phẳng. Đậy lamen nhẹ nhàng, tránh bọt khí. Tế bào động vật: Dùng tăm bông nhẹ nhàng cạo lớp niêm mạc bên trong má. Trộn mẫu vật với một giọt nước cất trên lam kính. Đậy lamen nhẹ nhàng. bước 2 2: Quan sát dưới kính hiển vi Đặt lam kính đã chuẩn bị lên bàn kính hiển vi. Điều chỉnh độ phóng đại từ nhỏ đến lớn để quan sát rõ hơn. Xác định các thành phần chính của tế bào (thành tế bào, màng tế bào, chất tế bào, nhân). bước 3: Vẽ hình và ghi chép Vẽ lại hình dạng và cấu tạo của các loại tế bào đã quan sát được. Ghi chú các thành phần của tế bào. Ghi lại những điểm khác biệt giữa tế bào thực vật và tế bào động vật. Kết quả quan sát: Tế bào thực vật (ví dụ: tế bào vảy hành tây): Hình dạng: Thường có hình khối rõ ràng, góc cạnh. Cấu tạo: Có thành tế bào dày bên ngoài màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào. Có thể thấy không bào lớn. Tế bào động vật (ví dụ: tế bào niêm mạc miệng): Hình dạng: Thường có hình dạng không cố định, tròn hoặc bầu dục. Cấu tạo: Có màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào. Không có thành tế bào và không bào lớn. Nhận xét và kết luận: Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể sống. Tế bào thực vật và tế bào động vật có những điểm tương đồng (đều có màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào) và những điểm khác biệt rõ rệt (tế bào thực vật có thành tế bào và không bào lớn, tế bào động vật thì không).
Vòng đời của muỗi trải qua bốn giai đoạn: trứng, lăng quăng, nhộng, và muỗi trưởng thành. Trứng của chúng trôi nổi trên mặt nước lên tới 48 giờ, trong thời gian đó đa số nở thành lăng quăng
Nhìn chung các địa phương Việt Nam đều nuôi những loài gia súc (trâu, bò, lợn, chó, mèo ...), gia cầm (gà, vịt, ngan ...), cá, tôm, ba ba, lươn. Các hình thức nuôi tùy thuộc vào điều kiện của từng gia đinh và từng địa phương. Có trường hợp thì chăn thả để con vật tự kiếm ăn và cho ăn thêm. Có trường hợp nuôi nhốt trong chuồng trại và cung cấp toàn bộ thức ăn cho vật nuôi.
mik cx ko biết. mai phải nộp bài rồi mà giờ chưa viết đc cái gì. hu hu

phải thực hành rồi mới bik đc bạn , ngày mai mk làm, có gì minhk nói cho, như vậy đc koVũ Khánh Ly?
Báo cáo thực hành
1. Cấu tạo ngoài của giun đất:
- Cơ thể dài, có nhiều đốt
- Trên mỗi đốt có vòng tơ bao quanh
- Có đai sinh dục (chiếm 3 đốt)
- Lỗ cái nằm trên đai sinh dục ở phía mặt bụng, bên dưới có 2 lỗ đực
2. Chú thích hình 16.1
- Hình A: 1 - Lỗ miệng; 2 - Đai sinh dục; 3 - Lỗ hậu môn
- Hình B: 1 - Lỗ miệng; 2 - vòng tơ; 3 - Lỗ cái; 4 - đai sinh dục; 5 - lỗ đực
- Hình C: 1, 2 - vòng tơ
+ Chú thích hình 16.3
1 - lỗ miệng; 2 - hầu; 3 - thực quản; 4 - diều; 5 - Dạ dày cơ; 6 - ruột; 7 - ruột tịt
8 - Hạch não; 9 - vòng hầu; 10 - chuỗi thần kinh bụng
uk