(4.0 điểm) Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5: <...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

(4.0 điểm) Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5: 

Phát hiện 4 hành tinh trong hệ sao láng giềng của Trái đất

    Nhờ vào sự hỗ trợ của một số đài thiên văn uy lực nhất hiện nay, các nhà thiên văn học đã xác nhận sự tồn tại của 4 hành tinh xoay quanh một ngôi sao cách Trái đất chưa đầy 6 năm ánh sáng.

Ngữ văn 10, Kết nối, Đọc hiểu văn bản thông tin

Hình ảnh mô phỏng sao Barnard và các hành tinh của nó

    Báo cáo công bố tháng 4.2024 đề cập đến một hành tinh đang xoay quanh sao Barnard, hệ sao đơn gần thứ hai so với Trái đất. Tuy nhiên, sự phối hợp sau đó của một loạt các đài thiên văn trên khắp thế giới đã xác nhận sự tồn tại không phải một mà đến 4 hành tinh nhỏ, theo báo cáo đăng trên chuyên san The Astrophysical Journal Letters số tháng 3.

    Các nhà thiên văn học cho biết họ đã sử dụng Đài Thiên văn Gemini ở bang Hawaii (Mỹ) và Kính Viễn vọng Cực lớn (VLT) ở Chile để phát hiện những hành tinh mới.

    "Phát hiện trên phản ánh sự đột phá trong việc sử dụng chính xác những công cụ này so với thời các thế hệ các nhà nghiên cứu trước đó.", Đài ABC News hôm nay 19.3 dẫn lời tác giả báo cáo là nghiên cứu sinh Ritvik Basant của Đại học Chicago (Mỹ).

    Sao Barnard là sao khổng lồ đỏ được phát hiện năm 1916. Kể từ đó, giới thiên văn học thống kê được ít nhất 70% số sao của Dải Ngân hà thuộc dạng sao này. Đó là lý do tại sao các nhà nghiên cứu muốn biết thêm về các hành tinh xoay quanh chúng, theo Đại học Chicago.

    "Đó là phát hiện vô cùng phấn khích, sao Barnard là láng giềng của chúng ta, nhưng con người lại biết quá ít về nó.", tác giả báo cáo Basant cho biết.

    Các hành tinh của sao Barnard có khối lượng dao động từ 20% đến 30% so với Trái đất, và nhiệt độ bề mặt quá nóng để có thể cho phép sự sống tồn tại. Chúng nhiều khả năng là các hành tinh đá chứ không phải hành tinh khí.

(Theo Hạo Nhiên, thanhnien.vn, 19-03-2025)

Câu 1. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào?

Câu 2. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản. 

Câu 3. Nhận xét về cách đặt nhan đề của tác giả.

Câu 4. Chỉ ra phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản và phân tích tác dụng của nó.

Câu 5. Nhận xét về tính chính xác, khách quan của văn bản.

59
10 tháng 4

Câu 1.

→ Văn bản thông tin / báo chí (bản tin khoa học)

Câu 2.

→ Phương thức biểu đạt chính: thuyết minh (kết hợp với tự sự ngắn – tường thuật sự kiện)

Câu 3.

→ Nhan đề “Phát hiện 4 hành tinh trong hệ sao láng giềng của Trái đất” ngắn gọn, hấp dẫn, nêu bật sự kiện chính (số lượng hành tinh + vị trí gần Trái đất), gây tò mò cho người đọc.

Câu 4.

→ Phương tiện phi ngôn ngữ: hình ảnh mô phỏng sao Barnard và các hành tinh.

→ Tác dụng: giúp người đọc hình dung trực quan về hệ sao, tăng tính sinh động, hỗ trợ cho thông tin mô tả trong bài.

Câu 5.

→ Văn bản có tính chính xác và khách quan cao vì:


· Dẫn nguồn cụ thể (tạp chí The Astrophysical Journal Letters, Đài ABC News, Đại học Chicago).

· Nêu rõ thời gian, tên tác giả báo cáo, tên đài thiên văn, kính viễn vọng.

· Sử dụng số liệu cụ thể (6 năm ánh sáng, 70% số sao dải Ngân hà, khối lượng 20–30% Trái đất).

· Không đưa ý kiến chủ quan cảm tính.

10 tháng 4

Câu 1.
Văn bản thuộc kiểu văn bản thông tin

Câu 2.
Phương thức biểu đạt chính: thuyết minh

Câu 3.
Nhan đề “Phát hiện 4 hành tinh trong hệ sao láng giềng của Trái Đất”:

  • Ngắn gọn, rõ ràng, trực tiếp nêu nội dung chính.
  • Gây tò mò, thu hút người đọc vì liên quan đến không gian và “láng giềng của Trái Đất”.

Câu 4.

  • Phương tiện phi ngôn ngữ: hình ảnh minh họa sao Barnard và các hành tinh.
  • Tác dụng: giúp người đọc dễ hình dung, tăng tính trực quan, sinh động và hấp dẫn cho văn bản.

Câu 5.

  • Văn bản có tính chính xác, khách quan vì:
    • Đưa thông tin cụ thể (thời gian, số liệu, địa điểm).
    • Trích dẫn nguồn đáng tin cậy (tạp chí khoa học, đài thiên văn, nhà nghiên cứu).
    • Dùng ngôn ngữ trung lập, không cảm tính

Câu 1 : Văn bản thông tin

Câu 2: phương thức biểu đạt chính: thuyết minh

Câu 3 Nhận xét

- Nhận xét về cách đặt nhan đề: Trực diện và hấp dẫn: Nhan đề nêu ngay sự kiện quan trọng ("phát hiện 4 hành tinh"), gây tò mò về sự sống ngoài Trái Đất. - Tính xác thực: Cụm từ "hệ sao láng giềng" (sao Barnard) làm rõ vị trí gần Trái Đất, nhấn mạnh tính cấp thiết và ý nghĩa của phát hiện này đối với khoa học. - Rõ ràng, dễ hiểu: Không sử dụng thuật ngữ quá kỹ thuật, giúp người đọc phổ thông dễ dàng tiếp cận thông tin thiên văn

Câu 4 :Phân tích chi tiết phương tiện phi ngôn ngữ:

- Loại phương tiện: Hình ảnh/đồ họa mô phỏng (Infographic/Simulation image). - Nội dung hình ảnh: Minh họa sao Barnard, các hành tinh mới phát hiện (thường có khối lượng từ 20-30% Trái đất) và quỹ đạo của chúng. - Tác dụng: + Trực quan hóa thông tin: Thay vì chỉ mô tả bằng lời, hình ảnh giúp người đọc dễ dàng hình dung vị trí tương quan của 4 hành tinh. + Tăng tính thuyết phục và sinh động: Làm cho nội dung khoa học trở nên hấp dẫn, dễ hiểu và đáng tin cậy hơn, tránh cảm giác khô khan. +Nhận diện đặc điểm: Hình ảnh thường cho thấy sự chênh lệch kích thước và khoảng cách, hỗ trợ người đọc hiểu rõ các hành tinh này nằm gần sao chủ hơn, dẫn đến nhiệt độ cao (không phù hợp cho sự sống như Trái đất).

Câu 5 Nhận xét chính xác và khách quan: - Thông tin khoa học: Dựa trên các quan sát, các hành tinh mới được phát hiện quanh sao Barnard, một ngôi sao lùn đỏ nằm ở khoảng cách tương đối gần (khoảng 6 năm ánh sáng) so với Hệ Mặt Trời. - Đặc điểm hành tinh: Các hành tinh này có khối lượng dao động từ 20% đến 30% so với Trái Đất, được xếp vào nhóm hành tinh nhỏ (sub-Earths). - Môi trường sống: Với vị trí gần sao chủ, nhiệt độ bề mặt của các hành tinh này được đánh giá là quá nóng, không phù hợp cho sự sống. - Ý nghĩa: Khám phá này mở rộng hiểu biết về sự hình thành hành tinh xung quanh các ngôi sao lùn đỏ, loại sao phổ biến nhất trong ngân hà. * Kết luận: Thông tin này là một bước tiến quan trọng trong lĩnh vực thiên văn học nhưng cần lưu ý phân biệt với các hệ sao láng giềng khác như Alpha Centauri. (4.0 điểm

Câu 1 : văn bản thông tin ( báo chí )

Câu 2 : Phương thức biểu đạt chính thuyết minh

Câu 3 : Nhan Đề :

+ cách đặt trực diện , mang tinh thời sự cao

==> Giúp người đọc dễ nắm bắt được nội dung chính ( phát hiện 4 hành tinh ) .Cụm từ " hệ sao láng giềng " tạo cảm giác gần gũi, kích thích mong muốn tìm hiểu về khả năng sự sống  

Câu 4 : Phương tiện phi ngôn ngữ:  hình ảnh minh họa (ảnh đồ họa về hệ sao, ảnh mô phỏng các hành tinh)  sơ đồ/bảng số liệu về khoảng cách, khối lượng.

Tác dụng: + Trực quan hóa: Giúp người đọc dễ dàng hình dung ra những khái niệm trừu tượng trong vũ trụ vốn khó tưởng tượng bằng lời. + Tăng độ tin cậy: Các số liệu và hình ảnh từ NASA hoặc các đài quan sát giúp minh chứng cho tính xác thực của thông tin. + Tránh gây nhàm chán: Giúp bài viết sinh động, hấp dẫn hơn đối với người đọc phổ thông.

Câu 5 : Nhận sét khách quan về văn bản :  

Văn bản này có tính chính xác, khoa học và logic. Cách truyền tải thông tin không mang tính cảm xúc cá nhân mà dựa trên các bằng chứng nghiên cứu (như từ Đại học Hertfordshire). Ngôn ngữ được sử dụng là ngôn ngữ khoa học đại chúng, vừa đảm bảo tính chuyên môn nhưng vẫn đủ đơn giản để công chúng có thể tiếp nhận.

13 tháng 4

Câu 1: Văn bản thông tin

Câu 2: Phương thức beieur đạt là nghị luận

Câu 3:

- Cách đặt nhan đề của tác giả làm thu hút người đọc hơn bởi câu “phát hiện ra…” , người đọc sẽ nảy ra ngay trong đầu suy nghĩ: “họ làm cách nào để tìm ra”?, “ở đó có thể sinh sống được không?”, “làm sao để phát hiện ra?”,…

- Câu nói đề cập truc tiếp vấn đề sẽ nói đến trong văn bản

Câu 4:

Phương tiện phi ngôn ngữ là hình ảnh mô phỏng sao Barnard và các hành tinh của nó

Tác dụng:

Giúp người đọc dễ hình dung về nội dung của văn bản

Cảm giác sinh động, sáng tạo hon, văn bản không trở nên khô khan mà siêu dễ hiểu vì có hình ảnh mô phỏng lại

Câu 5:

Sự khách quan của chính xác của văn bản hoàn toàn là đangs tin cậy vì:

có trích dẫn nhieu tư các nhà báo khác nhau, không phải mỗi điều tac giả của van bản tự trình bày


Câu 1. Văn bản thuộc kiểu văn bản thông tin (báo chí – khoa học phổ thông). Câu 2. Phương thức biểu đạt chính là thuyết minh (kết hợp với yếu tố tường thuật, trích dẫn). Câu 3. Nhan đề “Phát hiện 4 hành tinh trong hệ sao láng giềng của Trái đất”: Ngắn gọn, rõ ràng, trực tiếp nêu nội dung chính của văn bản. Gây sự chú ý, kích thích tò mò của người đọc (vì liên quan đến “hệ sao láng giềng” và “4 hành tinh”). Mang tính thời sự, khoa học. Câu 4. Phương tiện phi ngôn ngữ: Hình ảnh mô phỏng sao Barnard và các hành tinh của nó. Tác dụng: Giúp người đọc dễ hình dung đối tượng được nhắc đến. Làm văn bản sinh động, trực quan hơn. Tăng tính thuyết phục và hấp dẫn. Câu 5. Văn bản có tính chính xác và khách quan cao vì: Đưa ra thông tin cụ thể (thời gian công bố, địa điểm, công trình nghiên cứu). Trích dẫn nguồn tin rõ ràng (báo cáo khoa học, chuyên san, đài tin tức). Sử dụng số liệu, dẫn chứng khoa học (khoảng cách, khối lượng hành tinh…). Có lời dẫn của chuyên gia → tăng độ tin cậy.

14 tháng 4

Câu 1: Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin.

Câu 2: Phương thức biểu đạt chính là thuyết minh.

Câu 3: Nhan đề của văn bản trên là: phát hiện bốn hành tinh trong hệ sao của trái đất, có tác dụng giúp ta hiểu rõ nội dung chính của văn bản

Câu 4: Phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản là hình ảnh ngôi sao phát sáng trên, có tác dụng giúp ta hình dung rõ hơn về vấn đề, tăng tính sinh động trực quan cho bài báo.

Câu 5: Tính chính xác: Bài báo có nguồn gốc rõ ràng, được đăng trên The Astrophysical Journal Letter. Tác giả chỉ trình bày một cách khách quan, không đưa ra quan điểm cá nhân hay mang tính thiên vị về tính khách quan.

Câu 1. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin

Câu 2. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản là thuyết minh.

Câu 3. Cách đặt nhan đề của tác giả ngắn gọn, rõ ràng, trực tiếp nêu nội dung chính của văn bản: thông báo việc phát hiện 4 hành tinh trong hệ sao láng giềng của Trái Đất. Nhan đề có tính thời sự, hấp dẫn, thu hút người đọc.

Câu 4. Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng là hình ảnh mô phỏng sao Barnard và các hành tinh của nó.

Tác dụng: giúp người đọc dễ hình dung nội dung được nói tới, làm văn bản sinh động, trực quan hơn, tăng sức hấp dẫn và độ tin cậy cho thông tin khoa học.

Câu 5. Văn bản có tính chính xác, khách quan vì:

-Đưa ra các số liệu cụ thể: “cách Trái Đất chưa đầy 6 năm ánh sáng”, “70% số sao của Dải Ngân hà…”, “20% đến 30%…”.

-Nêu rõ nguồn tin, thời gian công bố, trích dẫn ý kiến chuyên gia và tổ chức nghiên cứu.

-Trình bày sự kiện theo lối thông tin khoa học, không bộc lộ cảm xúc chủ quan.



c1: văn bản thông tin

c2: Phương thức biểu đạt chính là thuyết minh

c3:

  • Dựa trên nội dung (thông tin về sao Barnard), tác giả thường đặt nhan đề trực diện, ngắn gọn và mang tính khơi gợi (ví dụ: "Bí ẩn về sao Barnard - người láng giềng của Trái Đất"). Cách đặt này giúp người đọc nắm bắt ngay đối tượng chính và tạo sự tò mò về những khám phá mới

c4:

  • Phương tiện: Các con số cụ thể ( 20 % đến  30 %), ngày tháng ( 19 - 03 - 2025), và có thể là hình ảnh minh họa đi kèm (nếu xét toàn bộ bài báo).
  • Tác dụng: Giúp thông tin trở nên chính xác, xác thực và có sức thuyết phục cao hơn. Các con số cụ thể giúp người đọc dễ dàng hình dung về quy mô và đặc điểm của đối tượng được thuyết minh.

c5:


Bài làm:

Câu 1. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào?

Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin 

Câu 2. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản.

Phương thức biểu đạt chính là thuyết minh.

Câu 3. Nhận xét về cách đặt nhan đề của tác giả.

  • Nhan đề: "Phát hiện 4 hành tinh trong hệ sao láng giềng của Trái đất"
  • Thu hút sự chú ý: Sử dụng cụm từ "láng giềng của Trái đất" tạo cảm giác gần gũi và gây tò mò cho người đọc về những hành tinh ngoài hệ Mặt Trời.
  • Tính thông tin cao: Cho người đọc biết ngay đối tượng (4 hành tinh) và sự việc (được phát hiện).

Câu 4. Chỉ ra phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản và phân tích tác dụng của nó.

  • Phương tiện phi ngôn ngữ: Hình ảnh mô phỏng sao Barnard và các hành tinh của nó.
  • Tác dụng:
  • Minh họa trực quan: Giúp người đọc dễ dàng hình dung ra hình dạng, màu sắc và sự tương quan giữa sao chủ (sao Barnard) và các hành tinh xoay quanh nó, điều mà ngôn từ khó diễn tả hết được.
  • Tăng tính xác thực: Làm cho thông tin khoa học trở nên sinh động, hấp dẫn và đáng tin cậy hơn.
  • Hỗ trợ tiếp nhận: Giúp người đọc không chuyên về thiên văn vẫn có thể nắm bắt nội dung một cách nhanh chóng.

Câu 5. Nhận xét về tính chính xác, khách quan của văn bản.

Văn bản thể hiện tính chính xác và khách quan rất cao thông qua các yếu tố:

  • Số liệu cụ thể: Khoảng cách (chưa đầy 6 năm ánh sáng), khối lượng hành tinh (20% đến 30% so với Trái đất), thời gian phát hiện (tháng 3, tháng 4.2024; ngày 19.3.2025), Kính viễn vọng VLT.
  • Ngôn từ khoa học: Sử dụng thuật toán, tên các loại sao (khổng lồ đỏ), tên nhà nghiên cứu (Ritvik Basant).
  • Thái độ khách quan: Tác giả không đưa cảm xúc cá nhân vào mà chỉ thuật lại các phát hiện, kết luận của các nhà khoa học dựa trên bằng chứng thực tế.
18 tháng 4

Câu 1: Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin (bản tin khoa học/văn bản thuyết minh về một phát hiện mới).

Câu 2: Phương thức biểu đạt chính là thuyết minh.

Câu 3: Nhận xét về cách đặt nhan đề:

- Nhan đề "Phát hiện 4 hành tinh trong hệ sao láng giềng của Trái đất" rất ngắn gọn, trực diện.

- Chứa đựng thông tin cốt lõi nhất của bài viết (phát hiện mới, số lượng, vị trí), giúp người đọc nắm bắt ngay vấn đề quan trọng nhất mà không cần suy luận.

Câu 4: Phương tiện phi ngôn ngữ và tác dụng:

- Phương tiện: Hình ảnh minh họa (mô phỏng sao Barnard và các hành tinh của nó) và các con số, dữ liệu thống kê (6 năm ánh sáng, 70%, 20% đến 30%...).

- Tác dụng:

+ Giúp văn bản trở nên sinh động, bớt khô khan.

+ Hình ảnh giúp người đọc dễ hình dung về không gian vũ trụ xa xôi; các con số giúp tăng tính chính xác, khoa học và thuyết phục cho phát hiện của các nhà thiên văn.

Câu 5: Nhận xét về tính chính xác, khách quan của văn bản:

- Văn bản có tính chính xác và khách quan rất cao.

- Minh chứng: Trích dẫn nguồn tin cậy (Đài ABC News, Chuyên san The Astrophysical Journal Letters), nêu rõ tên người nghiên cứu (Ritvik Basant) và tổ chức (Đại học Chicago). Các số liệu được đưa ra cụ thể, không mang tính cảm tính cá nhân.

Câu 1. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin, cụ thể là một bản tin khoa học trên báo chí.

Câu 2. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản là thuyết minh.

Câu 3. Nhan đề của văn bản rất ngắn gọn, rõ ràng và đánh đúng vào nội dung trọng tâm. Việc sử dụng các từ ngữ như phát hiện và láng giềng của Trái đất đã tạo ra sự tò mò, giúp người đọc nhanh chóng nắm bắt được tính mới và tầm quan trọng của thông tin thiên văn học được đề cập.

Câu 4. Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng là hình ảnh minh họa mô phỏng sao Barnard và các hành tinh xung quanh nó. Tác dụng của phương tiện này là giúp người đọc dễ dàng hình dung về các thực thể vũ trụ vốn xa xôi và trừu tượng, từ đó làm cho thông tin trở nên sinh động, trực quan và tăng sức hấp dẫn cho bài viết.

Câu 5. Văn bản thể hiện tính chính xác và khách quan cao. Điều này minh chứng qua việc sử dụng các số liệu đo lường cụ thể về khối lượng, khoảng cách và thời gian. Bên cạnh đó, các thông tin đều được dẫn nguồn từ những tổ chức khoa học và báo chí uy tín như Đại học Chicago, đài ABC News hay chuyên san The Astrophysical Journal Letters, đảm bảo độ tin cậy của nội dung truyền tải.


18 tháng 4

Câu 1.
Văn bản thuộc kiểu văn bản thông tin (báo chí/khoa học phổ thông).

Câu 2.
Phương thức biểu đạt chính: thuyết minh (kết hợp với một ít tường thuậttrích dẫn).

Câu 3.

  • Nhan đề: “Phát hiện 4 hành tinh trong hệ sao láng giềng của Trái đất”
    → Nhận xét:
  • Ngắn gọn, rõ ràng
  • Nêu trực tiếp nội dung chính của văn bản
  • Có tính thời sự, thu hút người đọc

Câu 4.

  • Phương tiện phi ngôn ngữ: hình ảnh mô phỏng sao Barnard và các hành tinh của nó
  • Tác dụng:
    • Minh họa nội dung, giúp người đọc dễ hình dung
    • Tăng tính trực quan, sinh động
    • Tăng độ tin cậy và hấp dẫn của văn bản

Câu 5.

  • Văn bản có tính chính xác và khách quan cao vì:
    • Có số liệu cụ thể (khoảng cách, tỉ lệ khối lượng, nhiệt độ…)
    • Dẫn nguồn rõ ràng (ABC News, Đại học Chicago, tạp chí khoa học…)
    • Có trích dẫn ý kiến của chuyên gia

→ Thể hiện rõ đặc trưng của văn bản khoa học/báo chí.


18 tháng 4
Câu 1: Kiểu văn bản Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin (thông tin về một phát hiện khoa học/thiên văn học). Câu 2: Phương thức biểu đạt chính Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản là thuyết minh. Câu 3: Cách đặt nhan đề của tác giả Dù nhan đề cụ thể không hiển thị đầy đủ trong hình ảnh, nhưng dựa trên nội dung, có thể nhận xét:
  • Tính trực diện: Nhan đề thường tập trung vào từ khóa chính là "Sao Barnard" và những phát hiện mới.
  • Tính thu hút: Cách đặt nhan đề trong các bài báo khoa học phổ thông thường khơi gợi sự tò mò về một thực thể vũ trụ "láng giềng" nhưng còn nhiều bí ẩn.
Câu 4: Phương tiện phi ngôn ngữ
  • Phương tiện: Trong đoạn trích này, phương tiện phi ngôn ngữ là các số liệu thống kê (19.3, 1916, 70%, 20% đến 30%).
  • Tác dụng:
    • Giúp thông tin trở nên chính xác, khách quan và có độ tin cậy cao hơn.
    • Giúp người đọc dễ dàng hình dung và so sánh quy mô, đặc điểm của sao Barnard và các hành tinh xoay quanh nó so với Trái Đất.
    • Tăng tính thuyết phục cho các luận điểm khoa học mà tác giả đưa ra.

ê

18 tháng 4

Câu 1

Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin 

Câu 2

Phương thức biểu đạt chính là thuyết minh.

Câu 3

Nhan đề: "Phát hiện 4 hành tinh trong hệ sao láng giềng của Trái đất".

Nhan đề rất trực diện, ngắn gọn và thu hút. Nó tóm tắt được nội dung cốt lõi của bài viết ngay lập tức. Việc sử dụng từ "láng giềng" giúp người đọc cảm thấy sự kiện này gần gũi và quan trọng đối với nhân loại, kích thích sự tò mò về những thế giới ngoài Trái đất ở khoảng cách gần.

Câu 4

Phương tiện phi ngôn ngữ: Hình ảnh mô phỏng sao Barnard và các hành tinh của nó.

- Tác dụng:

Trực quan hóa: Giúp người đọc dễ dàng hình dung ra bối cảnh không gian mà văn bản đang mô tả (một ngôi sao đỏ và các hành tinh đá khô cằn).

Tăng tính sinh động: Làm cho bài viết bớt khô khan hơn so với việc chỉ dùng toàn chữ số và thuật ngữ.

Bổ trợ thông tin: Minh họa rõ nét cho đặc điểm "hành tinh đá" và "sao khổng lồ đỏ" được nhắc đến trong phần nội dung.

Câu 5



Câu 1:
Văn bản trên thuộc văn bản thông tin (báo chí/khoa học phổ thông).

Câu 2:
Phương thức biểu đạt chính: thuyết minh (kết hợp một ít tường thuậttrích dẫn).

Câu 3:
Nhan đề “Phát hiện 4 hành tinh trong hệ sao láng giềng của Trái Đất”
→ Ngắn gọn, rõ ràng, nêu trực tiếp nội dung chính, gây tò mò và thu hút người đọc.

Câu 4:

  • Phương tiện phi ngôn ngữ: hình ảnh minh họa (ảnh mô phỏng sao Barnard và các hành tinh).
  • Tác dụng: giúp người đọc dễ hình dung, tăng tính trực quan, sinh động và hấp dẫn cho văn bản.

Câu 5:
Văn bản có tính chính xác, khách quan vì:

  • Đưa thông tin cụ thể (thời gian, số liệu, địa điểm).
  • Dẫn nguồn rõ ràng (tạp chí khoa học, ABC News, nhà nghiên cứu).
  • Trình bày dựa trên kết quả nghiên cứu khoa học, không mang tính chủ quan


18 tháng 4

cau 1:văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin

câu 2: phương thức biểu đạt chính là thuyết minh

câu 3 :

Đoạn trích hiện chưa có nhan đề cụ thể trong hình . Tuy nhiên nhan đề ngắn gọn , rõ ràng và tập trung vào đối tượng

câu 4:

phương tiện: các con số 20%,30% và mốc thời gian 19-03-2025

tác dụng : tăng tính chính xác , cụ thể và độ tin cậy , giúp người đọc dễ dàng hình dung quy mô và mức độ của đối tượng đang được nhắc đến

câu 5:

văn bản có tính chính xác và khách quan cao cụ thể thay vì biểu lộ cảm xúc cá nhân của người viết

Câu 1

Thuộc kiểu văn bản thông tin

Câu 2

Phương thực sự biểu đạt chính : thuyết minh

Câu 3 Nhan đề: “Phát hiện 4 hành tinh trong hệ sao láng giềng của Trái đất” Nhận xét: Ngắn gọn, rõ ràng, trực tiếp nêu nội dung chính. Gây sự chú ý vì đề cập đến “hệ sao láng giềng” gần Trái Đất. Mang tính thời sự, gợi tò mò cho người đọc.

Câu 4 Phương tiện phi ngôn ngữ: hình ảnh mô phỏng sao Barnard và các hành tinh của nó. Tác dụng: Minh họa trực quan cho nội dung. Giúp người đọc dễ hình dung và liên hệ về hệ sao và các hành tinh. Tăng tính hấp dẫn và độ tin cậy cho văn bản.

Câu 5. Văn bản có tính chính xác, khách quan cao vì: Cung cấp số liệu dẫn chứng cụ thể (khoảng cách, khối lượng, nhiệt độ...). Cách dẫn nguồn rõ ràng (báo cáo khoa học, chuyên san, các đài thiên văn, ABC News…). 

Được lấy từ báo cáo của các nhà thiên văn học 

18 tháng 4

Câu 1. Văn bản trên thuộc văn bản thông tin (báo chí/khoa học phổ thông). Câu 2. Phương thức biểu đạt chính là thuyết minh (kết hợp một chút tường thuật). Câu 3. Nhan đề “Phát hiện 4 hành tinh trong hệ sao láng giềng của Trái Đất” ngắn gọn, rõ ràng, giàu thông tin, nêu trực tiếp nội dung chính, gây tò mò và thu hút người đọc. Câu 4. Phương tiện phi ngôn ngữ: Hình ảnh minh họa sao Barnard và các hành tinh của nó. Tác dụng: giúp người đọc dễ hình dung, tăng tính trực quan, làm bài viết sinh động và hấp dẫn hơn. Câu 5. Văn bản có tính chính xác, khách quan cao vì: Đưa ra số liệu cụ thể (4 hành tinh, 6 năm ánh sáng, 20%–30%...). Dẫn nguồn rõ ràng (tạp chí khoa học, nhà nghiên cứu, ABC News...). Thông tin mang tính khoa học, hạn chế cảm xúc chủ quan.

Câu1:

Câu nói “Bí mật của cuộc sống là ngã bảy lần và đứng dậy tám lần” gợi ra một chân lý giản dị mà sâu sắc: giá trị của con người không nằm ở việc tránh khỏi thất bại, mà ở khả năng vượt qua nó. Trong cuộc sống, ai cũng có lúc vấp ngã, từ học tập, công việc đến các mối quan hệ. Những lần thất bại có thể khiến ta nản lòng, nhưng nếu bỏ cuộc thì ta sẽ mãi dừng lại tại chỗ. Ngược lại, mỗi lần đứng dậy là một lần ta trưởng thành hơn, mạnh mẽ hơn và hiểu rõ bản thân hơn. Sự kiên trì chính là chìa khóa mở ra thành công. Thực tế cho thấy, nhiều người thành công đều từng trải qua vô số thất bại trước khi đạt được mục tiêu. Vì vậy, thay vì sợ hãi khó khăn, mỗi người nên học cách đối diện và vượt qua nó. Bản thân em nhận thấy rằng, mỗi lần vấp ngã không phải là kết thúc mà là cơ hội để bắt đầu lại tốt hơn. Chỉ cần không từ bỏ, chúng ta nhất định sẽ tiến về phía trước.

18 tháng 4

Câu 1.
Văn bản trên thuộc kiểu văn bản: Văn bản thông tin (thuyết minh khoa học/báo chí).


Câu 2.
Phương thức biểu đạt chính: Thuyết minh (cung cấp thông tin, giải thích, giới thiệu phát hiện khoa học).


Câu 3.
Nhận xét về nhan đề:

  • Nhan đề ngắn gọn, rõ ràng, nêu trực tiếp nội dung chính của văn bản.
  • Gây sự chú ý, tò mò cho người đọc với thông tin “phát hiện 4 hành tinh”.
  • Mang tính thời sự và khoa học, giúp người đọc nhanh chóng nắm được vấn đề được đề cập.


Câu 4.

  • Phương tiện phi ngôn ngữ: Hình ảnh mô phỏng sao Barnard và các hành tinh của nó.
  • Tác dụng:
    • Giúp người đọc hình dung trực quan về hệ sao và các hành tinh.
    • Làm cho thông tin trở nên sinh động, dễ hiểu hơn.
    • Tăng độ tin cậy và hấp dẫn của văn bản.


Câu 5.
Văn bản có tính chính xác, khách quan cao vì:

  • Đưa ra thông tin dựa trên nghiên cứu khoa học và các thiết bị hiện đại.
  • Có dẫn nguồn cụ thể (báo cáo khoa học, tạp chí chuyên ngành, phát biểu của nhà nghiên cứu).
  • Sử dụng số liệu rõ ràng (khoảng cách, khối lượng hành tinh…).
  • Ngôn ngữ mang tính trung lập, không cảm tính, đảm bảo tính khách quan khi cung cấp thông tin.


câu 1 : văn bản trên thuộc văn bản thông tin

câu 2: Phương thức biểu đạt chính là thuyết minh( thông tin)

câu3: nhan đề ngắn gọn súc tích và Ngắn gọn đi vào nội dung chính

câu 4:

Phương tiện phi ngôn ngữ là hình ảnh mô phỏng sao Barnard và các hành tinh của nó. Tác dụng:
  • Giúp trực quan hóa thông tin, làm cho nội dung khoa học khô khan trở nên dễ hiểu và sinh động hơn. 
  • Minh họa cụ thể vị trí và hình dạng của các hành tinh so với ngôi sao chủ, giúp người đọc dễ hình dung về hệ sao này

câu 5:

Văn bản có tính chính xác và khách quan cao.
  • Các thông tin được cung cấp đều dựa trên nghiên cứu khoa học, số liệu cụ thể (ví dụ: cách Trái đất chưa đầy 6 năm ánh sáng, khối lượng 20-30% so với Trái đất).
  • Tác giả trích dẫn nguồn rõ ràng từ các chuyên san khoa học uy tín (The Astrophysical Journal Letters) và các đài thiên văn, đại học lớn (Đài Thiên văn Gemini, Đại học Chicago).
  • Ngôn ngữ sử dụng trung lập, không mang tính chủ quan hay cảm xúc cá nhân.


19 tháng 4

C1

Văn bản trên thuộc loại văn bản thông tin

C2

Phương thức biểu đạt chính là thuyết minh

C3

Nhan đề "phát hiện 4 hành tinh trong hệ sao láng giềng của trái đất" nêu roc được nội dung của văn bản,cụ thể, ngắn gọn,có số liệu, gợi tính thời sự và hấp dẫn cho người đọc

C4

Phương tiện phi ngôn ngữ hình ảnh mô phỏng sao barnard và các hành tinh của nó

Tác dụng:minh hoạ trực quan cho nội dung, giúp người đọc dễ dàng hình dung tăng tính sonh động hấp dẫn , tăng độ tin cậy cho thông tin khoa học

C5

Văn bản có tính chính xác, khách quan vì

Đưa thông tin cụ thể thời gian, số liệu, địa điểm,...

Trích dẫn từ nguồn uy tín

Dựa trên nghiên cứu khoa học và ý kiến chuyên gia

19 tháng 4

Câu 1 : văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin

Câu 2 : Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là : thuyết minh

Câu 3 : cách đặt nhan đề của văn bản thể hiện sự ngắn gọn, rõ ràng và trực tiếp nêu lên nội dung chính của văn bản .Cách đặt nhan đề không chỉ giúp người đọc nhanh chóng nắm bắt thông tin mà còn tạo sự hấp dẫn , tò mò vêd những khám phá mới trong vũ trụ

Câu 4 : Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản là : hình ảnh mô phỏng sao Barnard và các hành tinh

Tác dụng của phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản là : hình ảnh nay có tác dụng trực minh hoạ quan cho nội dung được trình bày, giúp người đọc dễ hình dung hơn về hệ sao và các hành tinh, đồng thời làm cho văn bản trở nên sinh động, hấp dẫn và tăng tính thuyết phục

Câu 5 : Văn bản thể hiện tính chính xác và khách quan cao . Điều này được thể hiện qua việc tác giả đưa ra các thông tin cụ thể , có nguồn gốc rõ ràng từ các cơ quan, tổ chức uy tín và các công trình nghiên cứu khoa học. Bên cạnh đó , việc sử dụng số liệu và dẫn chứng khoa học giúp thông tin trở nên đáng tin cậy , không mang tính suy diễn chủ quan.

19 tháng 4

Câu1: văn bản thông tin

Câu2: PTBĐ chính trong văn bản là thuyết minh

Câu3: cách đặt nhan đề trực diện , ngắn gọn và tập trung vào đối tượng chính . Giúp người đọc nắm bắt ngay nội dung cốt lõi và tạo sự chú ý đối với những người quan tâm đến thiên văn học

Câu4: phương tiện: số liệu thống


kê(20%-30%)


Tác dụng giúp các thông tin về khối lượng và thời điểm công bố trở lên cụ thể , chính xác và có tính xác thực hơn . Nó giúp người đọc dễ dàng hình dung quy mô và độ tin cậy có phát hiện khoa học

Câu5: văn bản có tính khách quan cao . Điều này thể hiện qua việc trích dẫn nguồn tin rõ ràng sử dụng các con số đo lường cụ thể và ngôn ngữ mang tính khẳng định dựa trên bằng chứng khoa học


19 tháng 4

Câu 1

Văn bản thuộc kiểu văn bản thông tin

Câu 2

Phương thức biểu đạt chính: thuyết minh

Câu 3

Cách đặt nhan đề:

Ngắn gọn, rõ ràng, nêu trực tiếp nội dung chính

Câu 4

Phương tiện phi ngôn ngữ: hình ảnh minh hoạ sao Barnard và các hành tinh

Tác dụng: tăng tính sinh động, dễ hiểu và tạo hứng thú cho người đọc

Câu 5

Văn bản có tính chính xác khách quan vì:

- có số liệu rõ ràng, thông tin dựa trên nghiên cứu khoa học


19 tháng 4

Câu 1.

Văn bản thuộc kiểu văn bản thông tin (báo chí – khoa học phổ thông).


Câu 2.

Phương thức biểu đạt chính: thuyết minh (cung cấp, giải thích thông tin khoa học).


Câu 3.

Nhan đề: “Phát hiện 4 hành tinh trong hệ sao láng giềng của Trái đất”

→ Nhận xét:


  • Ngắn gọn, rõ ràng, trực tiếp nêu nội dung chính.
  • Gây tò mò, thu hút người đọc vì liên quan đến vũ trụ và “láng giềng” của Trái đất.
  • Mang tính thời sự, cập nhật phát hiện mới.


Câu 4.


  • Phương tiện phi ngôn ngữ: Hình ảnh mô phỏng sao Barnard và các hành tinh của nó.
  • Tác dụng:
    • Giúp người đọc dễ hình dung nội dung khoa học.
    • Tăng tính trực quan, sinh động cho văn bản.
    • Làm tăng độ tin cậy và hấp dẫn.


Câu 5.

Văn bản có tính chính xác, khách quan cao vì:


  • Đưa ra thông tin cụ thể (thời gian, địa điểm, số liệu, công cụ nghiên cứu).
  • Trích dẫn nguồn rõ ràng (báo cáo khoa học, chuyên san, nhà nghiên cứu).
  • Ngôn ngữ trung lập, không bộc lộ cảm xúc cá nhân.

Câu 1


Văn bản trên thuộc kiểu: văn bản thông tin


Câu 2


Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản : thuyết minh


Câu 3


Nhan đề “Phát hiện 4 hành tinh trong hệ sao láng giềng của Trái Đất”:Là một nhan đề rõ ràng, thể hiện trực tiếp đối tượng thông tin trong văn bản (4 hành tinh mới trong một hệ sao gần Trái đất) và khái quát được nội dung cốt lõi của bài viết.Có tính hấp dẫn, khơi gợi sự tò mò của người đọc khi sử dụng động từ “phát hiện” ở đầu câu và dùng cụm từ “hệ sao láng giềng” thúc đẩy người đọc quan tâm, tìm hiểu về những phát hiện mới mẻ này.Nhan đề ngắn gọn, súc tích, truyền tải chính xác nội dung cốt lõi, đồng thời khơi gợi trí tò mò của người đọc về một khám phá khoa học mới mẻ, hấp dẫn.


Câu 4


- Phương tiện phi ngôn ngữ: Hình ảnh mô phỏng sao Barnard và các hành tinh của nó.


- Tác dụng: Giúp người đọc hình dung được rõ ràng, chính xác hơn về hệ sao Barnard và những hành tinh mới được phát hiện, đồng thời làm tăng tính trực quan, hấp dẫn cho bài viết.


Câu 5


Văn bản có tính chính xác và khách quan cao, vì thông tin được trích dẫn từ các nguồn uy tín như chuyên san "The Astrophysical Journal Letters", Đài ABC News và Đại học Chicago. Các báo cáo khoa học, tên công trình nghiên cứu, và các cơ quan, cá nhân tham gia đều được đề cập rõ ràng

19 tháng 4

Câu 1. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin (báo chí/khoa học thường thức).

Câu 2. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản là thuyết minh.

Câu 3. Nhan đề: “Phát hiện 4 hành tinh trong hệ sao láng giềng của Trái Đất” được đặt ngắn gọn, rõ ràng, nêu trực tiếp nội dung chính của văn bản; gây sự chú ý, kích thích tò mò của người đọc về khám phá khoa học mới.

Câu 4.

  • Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng: Hình ảnh minh hoạ mô phỏng sao Barnard và các hành tinh của nó.
  • Tác dụng:
    • Giúp người đọc hình dung trực quan về đối tượng được nhắc đến.
    • Làm cho văn bản sinh động, hấp dẫn hơn.
    • Tăng tính chân thực, thuyết phục cho thông tin khoa học được cung cấp.

Câu 5. Tính chính xác, khách quan của văn bản được thể hiện ở:

  • Có nêu rõ nguồn tinThe Astrophysical Journal Letters, ABC News, thanhnien.vn...
  • Đưa ra thời gian cụ thể: tháng 4.2024, 19.3, 19-03-2025...
  • Có số liệu rõ ràng: 4 hành tinh, cách Trái Đất gần 6 năm ánh sáng, khối lượng dao động 20% đến 30% so với Trái Đất...
  • Thông tin được trình bày dựa trên kết quả nghiên cứu khoa học, không mang cảm tính cá nhân.

Câu1:văn bản thông tin

câu2: thuyết minh

Câu 1 : văn bản trên thuộc văn bản thông tin

Câu 2 : phương thức biểu đạt chính là thuyết minh

Câu 3 : nhan đề "phát hiện 4 hàng tinh trong hệ sao láng giềng của trái đất" là một nhân đề khoa học -báo chí tiêu biểu ngắn gọn , thông tin,khách quan và thu hút. Nó nêu bật sự kiện mới, xác định đối tượng (4 hành tinh),địa điểm (hệ sao láng giềng)và khơi dậy sự tò mò về sự sống ngoài trái đất

Câu 5 : mang tính chính xác và khách quan cao . Nội đứng dựa trên các dữ liệu khoa học từ đài thiên văn , mô tả khối lượng nhỏ và nhiệt độ quá nóng, không phù hợp cho sự sống

Thông báo về việc có nhiều thành viên đang lợi dụng tên tuổi của cô để trục lợi cá nhân, thông qua việc dùng tên tuổi của cô để lừa đảo các thành viên khác bằng việc xin xu tổ chức sự kiện..Cô Thương Hoài thân ái chào toàn thể các thành viên của Olm. Cô đã nhận được rất nhiều tin nhắn, bài đăng phản ánh về việc có kẻ đang giả danh cô để lừa đảo xu từ tất cả các thành...
Đọc tiếp

Thông báo về việc có nhiều thành viên đang lợi dụng tên tuổi của cô để trục lợi cá nhân, thông qua việc dùng tên tuổi của cô để lừa đảo các thành viên khác bằng việc xin xu tổ chức sự kiện..

Cô Thương Hoài thân ái chào toàn thể các thành viên của Olm. Cô đã nhận được rất nhiều tin nhắn, bài đăng phản ánh về việc có kẻ đang giả danh cô để lừa đảo xu từ tất cả các thành viên của Olm thông qua việc lập nick với tên hiển thị là Nguyễn Thị Thương Hoài rồi âm thầm nhắn tin với các thành viên khác qua chat Olm để xin xu tổ chức sự kiện...

Cô đã nói rồi, tài khoản của cô có đầy đủ chức năng quản trị khác hẳn với tài khoản giáo viên khác của Olm. Cô có thể tạo sự kiện, tổ chức cuộc thi và trao thưởng, phạt xu, hoàn xu, thu hồi xu của những người vi phạm một cách hợp pháp trên Olm bằng xu của hệ thống mà không cần bỏ bất cứ xu hay coin nào từ tài khoản cá nhân của cô.

Do vậy mọi tin nhắn xin xu từ các nick giả danh cô đều là lừa đảo, cô mong rằng các em đừng bao giờ tin, nghe và làm theo lời dụ dỗ của người khác. Cô chỉ có một tài khoản này thôi (thuonghoaitb)

Mong các em luôn thận trọng để tránh bị lừa đảo, cảm ơn các em.

67
24 tháng 8 2025

Cảm ơn cô ạ

24 tháng 8 2025

Vâg ạ

8 tháng 8 2021

trả lời:

 Đáp án: Cho cả 2 vào tủ lạnh để đông thành đá rồi cho chung vào một chậu.

hok tốt

8 tháng 8 2021

Làm đông đá.

@Cỏ

22 tháng 3

Câu 1. Việc xưng hô, chào hỏi của em mang tính tự nhiên, linh hoạt, gần gũi, còn phong cách quân nhân thì nghiêm túc, đúng điều lệnh, có quy định rõ ràng về lời nói, cử chỉ, giống nhau ở chỗ đều thể hiện sự tôn trọng người khác, khác nhau ở tính kỉ luật và khuôn mẫu, quân nhân chặt chẽ và thống nhất hơn

Câu 2. Trang phục của công an gồm trang phục thường phục, trang phục xuân hè, trang phục thu đông, trang phục lễ phục, trang phục dã chiến, trang phục chuyên dụng tùy theo nhiệm vụ

12 tháng 9 2025

Cô xem giúp em vs ạ cảm ơn cô

12 tháng 9 2025

Tự dưng huỷ nên em phải đặt lại cô ạ

7 tháng 10 2025

truyền thống yêu nước và chống giặc ngoại xâm của dân tộc việt nam thể hiện rõ qua nhiều thời kỳ lịch sử. trong thời kỳ dựng nước và giữ nước, nhân dân đã cùng các vua hùng, các anh hùng dân tộc như hai bà trưng, bà triệu đứng lên khởi nghĩa chống ngoại xâm. trong các triều đại phong kiến, nhân dân tiếp tục chiến đấu bảo vệ bờ cõi, nổi bật là những cuộc khởi nghĩa nông dân như khởi nghĩa lam sơn chống quân minh. trong thời kỳ cận đại và hiện đại, nhân dân việt nam dưới sự lãnh đạo của đảng và các phong trào cách mạng đã đoàn kết chống thực dân, đế quốc, giành độc lập và tự do cho đất nước. truyền thống này còn được thể hiện qua tinh thần đoàn kết, sẵn sàng hy sinh vì tổ quốc và bảo vệ chủ quyền dân tộc, là nền tảng để xây dựng và phát triển đất nước trong thời bình.


Nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa: Nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa bao gồm nhiều khía cạnh, cụ thể là: 
  • Xây dựng:
    • Phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
    • Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
    • Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, trong sạch, hiệu quả.
    • Phát triển giáo dục, khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
  • Bảo vệ:
    • Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
    • Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, chế độ xã hội chủ nghĩa.
    • Bảo vệ nền văn hóa và lợi ích quốc gia - dân tộc.
    • Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước.
Học sinh cần làm gì để góp phần thực hiện tốt hai nhiệm vụ đó? Để góp phần thực hiện tốt hai nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, học sinh cần: 
  • Trong học tập và rèn luyện:
    • Học tập chăm chỉ, tích cực rèn luyện đạo đức, lối sống, trở thành công dân có ích cho xã hội.
    • Tích cực tham gia các hoạt động giáo dục quốc phòng và an ninh, rèn luyện sức khỏe, chuẩn bị sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ quốc khi cần.
  • Trong hoạt động xã hội:
    • Tích cực tham gia các hoạt động an ninh, quốc phòng ở địa phương, như phong trào "Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc", các hoạt động đền ơn đáp nghĩa.
    • Tham gia các hoạt động bảo vệ trật tự, trị an ở nơi cư trú và trong trường học.
    • Tìm hiểu và nắm vững các quy định của pháp luật liên quan đến nghĩa vụ quân sự, sẵn sàng thực hiện khi đến tuổi.
    • Vận động bạn bè, người thân cùng thực hiện tốt nghĩa vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
6 tháng 10 2025

\(\) Hehhdehhehjejhdbdbbsbdvvvvvvuhehshegdhdvhdgdhhsgzhshsvsgsvdvgdgdggd

6 tháng 10 2025
  • Là bản sắc văn hóa độc đáo, khẳng định sự độc lập, tự chủ của dân tộc trong quan hệ quốc tế, tạo niềm tin và cơ sở vững chắc để vững bước đi lên.
  • Nâng cao ý thức cộng đồng, giúp thế giới thấy được tính nhân văn cao cả trong văn hóa giữ nước của dân tộc Việt Nam. 
28 tháng 6 2023

Em à! Chuyện gì vậy em? Nội dung câu chuyện của em chưa cụ thể, nên không biết em đang gặp phải vấn đề gì 

23 tháng 7 2025

Bạn ơi, câu hỏi chưa rõ ràng lắm, mình không hiểu bạn muốn gì nhé!