Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
trả lời:
Đáp án: Cho cả 2 vào tủ lạnh để đông thành đá rồi cho chung vào một chậu.
hok tốt
Câu 1. Việc xưng hô, chào hỏi của em mang tính tự nhiên, linh hoạt, gần gũi, còn phong cách quân nhân thì nghiêm túc, đúng điều lệnh, có quy định rõ ràng về lời nói, cử chỉ, giống nhau ở chỗ đều thể hiện sự tôn trọng người khác, khác nhau ở tính kỉ luật và khuôn mẫu, quân nhân chặt chẽ và thống nhất hơn
Câu 2. Trang phục của công an gồm trang phục thường phục, trang phục xuân hè, trang phục thu đông, trang phục lễ phục, trang phục dã chiến, trang phục chuyên dụng tùy theo nhiệm vụ
truyền thống yêu nước và chống giặc ngoại xâm của dân tộc việt nam thể hiện rõ qua nhiều thời kỳ lịch sử. trong thời kỳ dựng nước và giữ nước, nhân dân đã cùng các vua hùng, các anh hùng dân tộc như hai bà trưng, bà triệu đứng lên khởi nghĩa chống ngoại xâm. trong các triều đại phong kiến, nhân dân tiếp tục chiến đấu bảo vệ bờ cõi, nổi bật là những cuộc khởi nghĩa nông dân như khởi nghĩa lam sơn chống quân minh. trong thời kỳ cận đại và hiện đại, nhân dân việt nam dưới sự lãnh đạo của đảng và các phong trào cách mạng đã đoàn kết chống thực dân, đế quốc, giành độc lập và tự do cho đất nước. truyền thống này còn được thể hiện qua tinh thần đoàn kết, sẵn sàng hy sinh vì tổ quốc và bảo vệ chủ quyền dân tộc, là nền tảng để xây dựng và phát triển đất nước trong thời bình.
- Xây dựng:
- Phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
- Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, trong sạch, hiệu quả.
- Phát triển giáo dục, khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Bảo vệ:
- Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
- Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, chế độ xã hội chủ nghĩa.
- Bảo vệ nền văn hóa và lợi ích quốc gia - dân tộc.
- Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước.
- Trong học tập và rèn luyện:
- Học tập chăm chỉ, tích cực rèn luyện đạo đức, lối sống, trở thành công dân có ích cho xã hội.
- Tích cực tham gia các hoạt động giáo dục quốc phòng và an ninh, rèn luyện sức khỏe, chuẩn bị sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ quốc khi cần.
- Trong hoạt động xã hội:
- Tích cực tham gia các hoạt động an ninh, quốc phòng ở địa phương, như phong trào "Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc", các hoạt động đền ơn đáp nghĩa.
- Tham gia các hoạt động bảo vệ trật tự, trị an ở nơi cư trú và trong trường học.
- Tìm hiểu và nắm vững các quy định của pháp luật liên quan đến nghĩa vụ quân sự, sẵn sàng thực hiện khi đến tuổi.
- Vận động bạn bè, người thân cùng thực hiện tốt nghĩa vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
\(\) Hehhdehhehjejhdbdbbsbdvvvvvvuhehshegdhdvhdgdhhsgzhshsvsgsvdvgdgdggd
Em à! Chuyện gì vậy em? Nội dung câu chuyện của em chưa cụ thể, nên không biết em đang gặp phải vấn đề gì
Bạn ơi, câu hỏi chưa rõ ràng lắm, mình không hiểu bạn muốn gì nhé!



Câu 1.
→ Văn bản thông tin / báo chí (bản tin khoa học)
Câu 2.
→ Phương thức biểu đạt chính: thuyết minh (kết hợp với tự sự ngắn – tường thuật sự kiện)
Câu 3.
→ Nhan đề “Phát hiện 4 hành tinh trong hệ sao láng giềng của Trái đất” ngắn gọn, hấp dẫn, nêu bật sự kiện chính (số lượng hành tinh + vị trí gần Trái đất), gây tò mò cho người đọc.
Câu 4.
→ Phương tiện phi ngôn ngữ: hình ảnh mô phỏng sao Barnard và các hành tinh.
→ Tác dụng: giúp người đọc hình dung trực quan về hệ sao, tăng tính sinh động, hỗ trợ cho thông tin mô tả trong bài.
Câu 5.
→ Văn bản có tính chính xác và khách quan cao vì:
· Dẫn nguồn cụ thể (tạp chí The Astrophysical Journal Letters, Đài ABC News, Đại học Chicago).
· Nêu rõ thời gian, tên tác giả báo cáo, tên đài thiên văn, kính viễn vọng.
· Sử dụng số liệu cụ thể (6 năm ánh sáng, 70% số sao dải Ngân hà, khối lượng 20–30% Trái đất).
· Không đưa ý kiến chủ quan cảm tính.
Câu 1.
Văn bản thuộc kiểu văn bản thông tin
Câu 2.
Phương thức biểu đạt chính: thuyết minh
Câu 3.
Nhan đề “Phát hiện 4 hành tinh trong hệ sao láng giềng của Trái Đất”:
Câu 4.
Câu 5.
Câu 1 : Văn bản thông tin
Câu 2: phương thức biểu đạt chính: thuyết minh
Câu 3 Nhận xét
- Nhận xét về cách đặt nhan đề: Trực diện và hấp dẫn: Nhan đề nêu ngay sự kiện quan trọng ("phát hiện 4 hành tinh"), gây tò mò về sự sống ngoài Trái Đất. - Tính xác thực: Cụm từ "hệ sao láng giềng" (sao Barnard) làm rõ vị trí gần Trái Đất, nhấn mạnh tính cấp thiết và ý nghĩa của phát hiện này đối với khoa học. - Rõ ràng, dễ hiểu: Không sử dụng thuật ngữ quá kỹ thuật, giúp người đọc phổ thông dễ dàng tiếp cận thông tin thiên văn
Câu 4 :Phân tích chi tiết phương tiện phi ngôn ngữ:
- Loại phương tiện: Hình ảnh/đồ họa mô phỏng (Infographic/Simulation image). - Nội dung hình ảnh: Minh họa sao Barnard, các hành tinh mới phát hiện (thường có khối lượng từ 20-30% Trái đất) và quỹ đạo của chúng. - Tác dụng: + Trực quan hóa thông tin: Thay vì chỉ mô tả bằng lời, hình ảnh giúp người đọc dễ dàng hình dung vị trí tương quan của 4 hành tinh. + Tăng tính thuyết phục và sinh động: Làm cho nội dung khoa học trở nên hấp dẫn, dễ hiểu và đáng tin cậy hơn, tránh cảm giác khô khan. +Nhận diện đặc điểm: Hình ảnh thường cho thấy sự chênh lệch kích thước và khoảng cách, hỗ trợ người đọc hiểu rõ các hành tinh này nằm gần sao chủ hơn, dẫn đến nhiệt độ cao (không phù hợp cho sự sống như Trái đất).
Câu 5 Nhận xét chính xác và khách quan: - Thông tin khoa học: Dựa trên các quan sát, các hành tinh mới được phát hiện quanh sao Barnard, một ngôi sao lùn đỏ nằm ở khoảng cách tương đối gần (khoảng 6 năm ánh sáng) so với Hệ Mặt Trời. - Đặc điểm hành tinh: Các hành tinh này có khối lượng dao động từ 20% đến 30% so với Trái Đất, được xếp vào nhóm hành tinh nhỏ (sub-Earths). - Môi trường sống: Với vị trí gần sao chủ, nhiệt độ bề mặt của các hành tinh này được đánh giá là quá nóng, không phù hợp cho sự sống. - Ý nghĩa: Khám phá này mở rộng hiểu biết về sự hình thành hành tinh xung quanh các ngôi sao lùn đỏ, loại sao phổ biến nhất trong ngân hà. * Kết luận: Thông tin này là một bước tiến quan trọng trong lĩnh vực thiên văn học nhưng cần lưu ý phân biệt với các hệ sao láng giềng khác như Alpha Centauri. (4.0 điểm
Câu 1 : văn bản thông tin ( báo chí )
Câu 2 : Phương thức biểu đạt chính thuyết minh
Câu 3 : Nhan Đề :
+ cách đặt trực diện , mang tinh thời sự cao
==> Giúp người đọc dễ nắm bắt được nội dung chính ( phát hiện 4 hành tinh ) .Cụm từ " hệ sao láng giềng " tạo cảm giác gần gũi, kích thích mong muốn tìm hiểu về khả năng sự sống
Câu 4 : Phương tiện phi ngôn ngữ: hình ảnh minh họa (ảnh đồ họa về hệ sao, ảnh mô phỏng các hành tinh) sơ đồ/bảng số liệu về khoảng cách, khối lượng.
Tác dụng: + Trực quan hóa: Giúp người đọc dễ dàng hình dung ra những khái niệm trừu tượng trong vũ trụ vốn khó tưởng tượng bằng lời. + Tăng độ tin cậy: Các số liệu và hình ảnh từ NASA hoặc các đài quan sát giúp minh chứng cho tính xác thực của thông tin. + Tránh gây nhàm chán: Giúp bài viết sinh động, hấp dẫn hơn đối với người đọc phổ thông.
Câu 5 : Nhận sét khách quan về văn bản :
Văn bản này có tính chính xác, khoa học và logic. Cách truyền tải thông tin không mang tính cảm xúc cá nhân mà dựa trên các bằng chứng nghiên cứu (như từ Đại học Hertfordshire). Ngôn ngữ được sử dụng là ngôn ngữ khoa học đại chúng, vừa đảm bảo tính chuyên môn nhưng vẫn đủ đơn giản để công chúng có thể tiếp nhận.
Câu 1: Văn bản thông tin
Câu 2: Phương thức beieur đạt là nghị luận
Câu 3:
- Cách đặt nhan đề của tác giả làm thu hút người đọc hơn bởi câu “phát hiện ra…” , người đọc sẽ nảy ra ngay trong đầu suy nghĩ: “họ làm cách nào để tìm ra”?, “ở đó có thể sinh sống được không?”, “làm sao để phát hiện ra?”,…
- Câu nói đề cập truc tiếp vấn đề sẽ nói đến trong văn bản
Câu 4:
Phương tiện phi ngôn ngữ là hình ảnh mô phỏng sao Barnard và các hành tinh của nó
Tác dụng:
Giúp người đọc dễ hình dung về nội dung của văn bản
Cảm giác sinh động, sáng tạo hon, văn bản không trở nên khô khan mà siêu dễ hiểu vì có hình ảnh mô phỏng lại
Câu 5:
Sự khách quan của chính xác của văn bản hoàn toàn là đangs tin cậy vì:
có trích dẫn nhieu tư các nhà báo khác nhau, không phải mỗi điều tac giả của van bản tự trình bày
Câu 1. Văn bản thuộc kiểu văn bản thông tin (báo chí – khoa học phổ thông). Câu 2. Phương thức biểu đạt chính là thuyết minh (kết hợp với yếu tố tường thuật, trích dẫn). Câu 3. Nhan đề “Phát hiện 4 hành tinh trong hệ sao láng giềng của Trái đất”: Ngắn gọn, rõ ràng, trực tiếp nêu nội dung chính của văn bản. Gây sự chú ý, kích thích tò mò của người đọc (vì liên quan đến “hệ sao láng giềng” và “4 hành tinh”). Mang tính thời sự, khoa học. Câu 4. Phương tiện phi ngôn ngữ: Hình ảnh mô phỏng sao Barnard và các hành tinh của nó. Tác dụng: Giúp người đọc dễ hình dung đối tượng được nhắc đến. Làm văn bản sinh động, trực quan hơn. Tăng tính thuyết phục và hấp dẫn. Câu 5. Văn bản có tính chính xác và khách quan cao vì: Đưa ra thông tin cụ thể (thời gian công bố, địa điểm, công trình nghiên cứu). Trích dẫn nguồn tin rõ ràng (báo cáo khoa học, chuyên san, đài tin tức). Sử dụng số liệu, dẫn chứng khoa học (khoảng cách, khối lượng hành tinh…). Có lời dẫn của chuyên gia → tăng độ tin cậy.
Câu 1: Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin.
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính là thuyết minh.
Câu 3: Nhan đề của văn bản trên là: phát hiện bốn hành tinh trong hệ sao của trái đất, có tác dụng giúp ta hiểu rõ nội dung chính của văn bản
Câu 4: Phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản là hình ảnh ngôi sao phát sáng trên, có tác dụng giúp ta hình dung rõ hơn về vấn đề, tăng tính sinh động trực quan cho bài báo.
Câu 5: Tính chính xác: Bài báo có nguồn gốc rõ ràng, được đăng trên The Astrophysical Journal Letter. Tác giả chỉ trình bày một cách khách quan, không đưa ra quan điểm cá nhân hay mang tính thiên vị về tính khách quan.
Câu 1. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản là thuyết minh.
Câu 3. Cách đặt nhan đề của tác giả ngắn gọn, rõ ràng, trực tiếp nêu nội dung chính của văn bản: thông báo việc phát hiện 4 hành tinh trong hệ sao láng giềng của Trái Đất. Nhan đề có tính thời sự, hấp dẫn, thu hút người đọc.
Câu 4. Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng là hình ảnh mô phỏng sao Barnard và các hành tinh của nó.
Tác dụng: giúp người đọc dễ hình dung nội dung được nói tới, làm văn bản sinh động, trực quan hơn, tăng sức hấp dẫn và độ tin cậy cho thông tin khoa học.
Câu 5. Văn bản có tính chính xác, khách quan vì:
-Đưa ra các số liệu cụ thể: “cách Trái Đất chưa đầy 6 năm ánh sáng”, “70% số sao của Dải Ngân hà…”, “20% đến 30%…”.
-Nêu rõ nguồn tin, thời gian công bố, trích dẫn ý kiến chuyên gia và tổ chức nghiên cứu.
-Trình bày sự kiện theo lối thông tin khoa học, không bộc lộ cảm xúc chủ quan.
c1: văn bản thông tin
c2: Phương thức biểu đạt chính là thuyết minh
c3:
c4:
c5:
Bài làm:
Câu 1. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào?
Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin
Câu 2. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản.
Phương thức biểu đạt chính là thuyết minh.
Câu 3. Nhận xét về cách đặt nhan đề của tác giả.
Câu 4. Chỉ ra phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản và phân tích tác dụng của nó.
Câu 5. Nhận xét về tính chính xác, khách quan của văn bản.
Văn bản thể hiện tính chính xác và khách quan rất cao thông qua các yếu tố:
Câu 1: Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin (bản tin khoa học/văn bản thuyết minh về một phát hiện mới).
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính là thuyết minh.
Câu 3: Nhận xét về cách đặt nhan đề:
- Nhan đề "Phát hiện 4 hành tinh trong hệ sao láng giềng của Trái đất" rất ngắn gọn, trực diện.
- Chứa đựng thông tin cốt lõi nhất của bài viết (phát hiện mới, số lượng, vị trí), giúp người đọc nắm bắt ngay vấn đề quan trọng nhất mà không cần suy luận.
Câu 4: Phương tiện phi ngôn ngữ và tác dụng:
- Phương tiện: Hình ảnh minh họa (mô phỏng sao Barnard và các hành tinh của nó) và các con số, dữ liệu thống kê (6 năm ánh sáng, 70%, 20% đến 30%...).
- Tác dụng:
+ Giúp văn bản trở nên sinh động, bớt khô khan.
+ Hình ảnh giúp người đọc dễ hình dung về không gian vũ trụ xa xôi; các con số giúp tăng tính chính xác, khoa học và thuyết phục cho phát hiện của các nhà thiên văn.
Câu 5: Nhận xét về tính chính xác, khách quan của văn bản:
- Văn bản có tính chính xác và khách quan rất cao.
- Minh chứng: Trích dẫn nguồn tin cậy (Đài ABC News, Chuyên san The Astrophysical Journal Letters), nêu rõ tên người nghiên cứu (Ritvik Basant) và tổ chức (Đại học Chicago). Các số liệu được đưa ra cụ thể, không mang tính cảm tính cá nhân.
Câu 1. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin, cụ thể là một bản tin khoa học trên báo chí.
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản là thuyết minh.
Câu 3. Nhan đề của văn bản rất ngắn gọn, rõ ràng và đánh đúng vào nội dung trọng tâm. Việc sử dụng các từ ngữ như phát hiện và láng giềng của Trái đất đã tạo ra sự tò mò, giúp người đọc nhanh chóng nắm bắt được tính mới và tầm quan trọng của thông tin thiên văn học được đề cập.
Câu 4. Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng là hình ảnh minh họa mô phỏng sao Barnard và các hành tinh xung quanh nó. Tác dụng của phương tiện này là giúp người đọc dễ dàng hình dung về các thực thể vũ trụ vốn xa xôi và trừu tượng, từ đó làm cho thông tin trở nên sinh động, trực quan và tăng sức hấp dẫn cho bài viết.
Câu 5. Văn bản thể hiện tính chính xác và khách quan cao. Điều này minh chứng qua việc sử dụng các số liệu đo lường cụ thể về khối lượng, khoảng cách và thời gian. Bên cạnh đó, các thông tin đều được dẫn nguồn từ những tổ chức khoa học và báo chí uy tín như Đại học Chicago, đài ABC News hay chuyên san The Astrophysical Journal Letters, đảm bảo độ tin cậy của nội dung truyền tải.
Câu 1.
Văn bản thuộc kiểu văn bản thông tin (báo chí/khoa học phổ thông).
Câu 2.
Phương thức biểu đạt chính: thuyết minh (kết hợp với một ít tường thuật và trích dẫn).
Câu 3.
→ Nhận xét:
Câu 4.
Câu 5.
→ Thể hiện rõ đặc trưng của văn bản khoa học/báo chí.
- Tính trực diện: Nhan đề thường tập trung vào từ khóa chính là "Sao Barnard" và những phát hiện mới.
- Tính thu hút: Cách đặt nhan đề trong các bài báo khoa học phổ thông thường khơi gợi sự tò mò về một thực thể vũ trụ "láng giềng" nhưng còn nhiều bí ẩn.
Câu 4: Phương tiện phi ngôn ngữê
Câu 1
Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin
Câu 2
Phương thức biểu đạt chính là thuyết minh.
Câu 3
Nhan đề: "Phát hiện 4 hành tinh trong hệ sao láng giềng của Trái đất".
Nhan đề rất trực diện, ngắn gọn và thu hút. Nó tóm tắt được nội dung cốt lõi của bài viết ngay lập tức. Việc sử dụng từ "láng giềng" giúp người đọc cảm thấy sự kiện này gần gũi và quan trọng đối với nhân loại, kích thích sự tò mò về những thế giới ngoài Trái đất ở khoảng cách gần.
Câu 4
Phương tiện phi ngôn ngữ: Hình ảnh mô phỏng sao Barnard và các hành tinh của nó.
- Tác dụng:
Trực quan hóa: Giúp người đọc dễ dàng hình dung ra bối cảnh không gian mà văn bản đang mô tả (một ngôi sao đỏ và các hành tinh đá khô cằn).
Tăng tính sinh động: Làm cho bài viết bớt khô khan hơn so với việc chỉ dùng toàn chữ số và thuật ngữ.
Bổ trợ thông tin: Minh họa rõ nét cho đặc điểm "hành tinh đá" và "sao khổng lồ đỏ" được nhắc đến trong phần nội dung.
Câu 5
Câu 1:
Văn bản trên thuộc văn bản thông tin (báo chí/khoa học phổ thông).
Câu 2:
Phương thức biểu đạt chính: thuyết minh (kết hợp một ít tường thuật và trích dẫn).
Câu 3:
Nhan đề “Phát hiện 4 hành tinh trong hệ sao láng giềng của Trái Đất”
→ Ngắn gọn, rõ ràng, nêu trực tiếp nội dung chính, gây tò mò và thu hút người đọc.
Câu 4:
Câu 5:
Văn bản có tính chính xác, khách quan vì:
cau 1:văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin
câu 2: phương thức biểu đạt chính là thuyết minh
câu 3 :
Đoạn trích hiện chưa có nhan đề cụ thể trong hình . Tuy nhiên nhan đề ngắn gọn , rõ ràng và tập trung vào đối tượng
câu 4:
phương tiện: các con số 20%,30% và mốc thời gian 19-03-2025
tác dụng : tăng tính chính xác , cụ thể và độ tin cậy , giúp người đọc dễ dàng hình dung quy mô và mức độ của đối tượng đang được nhắc đến
câu 5:
văn bản có tính chính xác và khách quan cao cụ thể thay vì biểu lộ cảm xúc cá nhân của người viết
Câu 1
Thuộc kiểu văn bản thông tin
Câu 2
Phương thực sự biểu đạt chính : thuyết minh
Câu 3 Nhan đề: “Phát hiện 4 hành tinh trong hệ sao láng giềng của Trái đất” Nhận xét: Ngắn gọn, rõ ràng, trực tiếp nêu nội dung chính. Gây sự chú ý vì đề cập đến “hệ sao láng giềng” gần Trái Đất. Mang tính thời sự, gợi tò mò cho người đọc.
Câu 4 Phương tiện phi ngôn ngữ: hình ảnh mô phỏng sao Barnard và các hành tinh của nó. Tác dụng: Minh họa trực quan cho nội dung. Giúp người đọc dễ hình dung và liên hệ về hệ sao và các hành tinh. Tăng tính hấp dẫn và độ tin cậy cho văn bản.
Câu 5. Văn bản có tính chính xác, khách quan cao vì: Cung cấp số liệu dẫn chứng cụ thể (khoảng cách, khối lượng, nhiệt độ...). Cách dẫn nguồn rõ ràng (báo cáo khoa học, chuyên san, các đài thiên văn, ABC News…).
Được lấy từ báo cáo của các nhà thiên văn học
Câu 1. Văn bản trên thuộc văn bản thông tin (báo chí/khoa học phổ thông). Câu 2. Phương thức biểu đạt chính là thuyết minh (kết hợp một chút tường thuật). Câu 3. Nhan đề “Phát hiện 4 hành tinh trong hệ sao láng giềng của Trái Đất” ngắn gọn, rõ ràng, giàu thông tin, nêu trực tiếp nội dung chính, gây tò mò và thu hút người đọc. Câu 4. Phương tiện phi ngôn ngữ: Hình ảnh minh họa sao Barnard và các hành tinh của nó. Tác dụng: giúp người đọc dễ hình dung, tăng tính trực quan, làm bài viết sinh động và hấp dẫn hơn. Câu 5. Văn bản có tính chính xác, khách quan cao vì: Đưa ra số liệu cụ thể (4 hành tinh, 6 năm ánh sáng, 20%–30%...). Dẫn nguồn rõ ràng (tạp chí khoa học, nhà nghiên cứu, ABC News...). Thông tin mang tính khoa học, hạn chế cảm xúc chủ quan.
Câu1:
Câu nói “Bí mật của cuộc sống là ngã bảy lần và đứng dậy tám lần” gợi ra một chân lý giản dị mà sâu sắc: giá trị của con người không nằm ở việc tránh khỏi thất bại, mà ở khả năng vượt qua nó. Trong cuộc sống, ai cũng có lúc vấp ngã, từ học tập, công việc đến các mối quan hệ. Những lần thất bại có thể khiến ta nản lòng, nhưng nếu bỏ cuộc thì ta sẽ mãi dừng lại tại chỗ. Ngược lại, mỗi lần đứng dậy là một lần ta trưởng thành hơn, mạnh mẽ hơn và hiểu rõ bản thân hơn. Sự kiên trì chính là chìa khóa mở ra thành công. Thực tế cho thấy, nhiều người thành công đều từng trải qua vô số thất bại trước khi đạt được mục tiêu. Vì vậy, thay vì sợ hãi khó khăn, mỗi người nên học cách đối diện và vượt qua nó. Bản thân em nhận thấy rằng, mỗi lần vấp ngã không phải là kết thúc mà là cơ hội để bắt đầu lại tốt hơn. Chỉ cần không từ bỏ, chúng ta nhất định sẽ tiến về phía trước.
Câu 1.
Văn bản trên thuộc kiểu văn bản: Văn bản thông tin (thuyết minh khoa học/báo chí).
Câu 2.
Phương thức biểu đạt chính: Thuyết minh (cung cấp thông tin, giải thích, giới thiệu phát hiện khoa học).
Câu 3.
Nhận xét về nhan đề:
Câu 4.
Câu 5.
Văn bản có tính chính xác, khách quan cao vì:
câu 1 : văn bản trên thuộc văn bản thông tin
câu 2: Phương thức biểu đạt chính là thuyết minh( thông tin)
câu3: nhan đề ngắn gọn súc tích và Ngắn gọn đi vào nội dung chính
câu 4:
Phương tiện phi ngôn ngữ là hình ảnh mô phỏng sao Barnard và các hành tinh của nó. Tác dụng:câu 5:
Văn bản có tính chính xác và khách quan cao.C1
Văn bản trên thuộc loại văn bản thông tin
C2
Phương thức biểu đạt chính là thuyết minh
C3
Nhan đề "phát hiện 4 hành tinh trong hệ sao láng giềng của trái đất" nêu roc được nội dung của văn bản,cụ thể, ngắn gọn,có số liệu, gợi tính thời sự và hấp dẫn cho người đọc
C4
Phương tiện phi ngôn ngữ hình ảnh mô phỏng sao barnard và các hành tinh của nó
Tác dụng:minh hoạ trực quan cho nội dung, giúp người đọc dễ dàng hình dung tăng tính sonh động hấp dẫn , tăng độ tin cậy cho thông tin khoa học
C5
Văn bản có tính chính xác, khách quan vì
Đưa thông tin cụ thể thời gian, số liệu, địa điểm,...
Trích dẫn từ nguồn uy tín
Dựa trên nghiên cứu khoa học và ý kiến chuyên gia
Câu 1 : văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin
Câu 2 : Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là : thuyết minh
Câu 3 : cách đặt nhan đề của văn bản thể hiện sự ngắn gọn, rõ ràng và trực tiếp nêu lên nội dung chính của văn bản .Cách đặt nhan đề không chỉ giúp người đọc nhanh chóng nắm bắt thông tin mà còn tạo sự hấp dẫn , tò mò vêd những khám phá mới trong vũ trụ
Câu 4 : Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản là : hình ảnh mô phỏng sao Barnard và các hành tinh
Tác dụng của phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản là : hình ảnh nay có tác dụng trực minh hoạ quan cho nội dung được trình bày, giúp người đọc dễ hình dung hơn về hệ sao và các hành tinh, đồng thời làm cho văn bản trở nên sinh động, hấp dẫn và tăng tính thuyết phục
Câu 5 : Văn bản thể hiện tính chính xác và khách quan cao . Điều này được thể hiện qua việc tác giả đưa ra các thông tin cụ thể , có nguồn gốc rõ ràng từ các cơ quan, tổ chức uy tín và các công trình nghiên cứu khoa học. Bên cạnh đó , việc sử dụng số liệu và dẫn chứng khoa học giúp thông tin trở nên đáng tin cậy , không mang tính suy diễn chủ quan.
Câu1: văn bản thông tin
Câu2: PTBĐ chính trong văn bản là thuyết minh
Câu3: cách đặt nhan đề trực diện , ngắn gọn và tập trung vào đối tượng chính . Giúp người đọc nắm bắt ngay nội dung cốt lõi và tạo sự chú ý đối với những người quan tâm đến thiên văn học
Câu4: phương tiện: số liệu thống
kê(20%-30%)
Tác dụng giúp các thông tin về khối lượng và thời điểm công bố trở lên cụ thể , chính xác và có tính xác thực hơn . Nó giúp người đọc dễ dàng hình dung quy mô và độ tin cậy có phát hiện khoa học
Câu5: văn bản có tính khách quan cao . Điều này thể hiện qua việc trích dẫn nguồn tin rõ ràng sử dụng các con số đo lường cụ thể và ngôn ngữ mang tính khẳng định dựa trên bằng chứng khoa học
Câu 1
Văn bản thuộc kiểu văn bản thông tin
Câu 2
Phương thức biểu đạt chính: thuyết minh
Câu 3
Cách đặt nhan đề:
Ngắn gọn, rõ ràng, nêu trực tiếp nội dung chính
Câu 4
Phương tiện phi ngôn ngữ: hình ảnh minh hoạ sao Barnard và các hành tinh
Tác dụng: tăng tính sinh động, dễ hiểu và tạo hứng thú cho người đọc
Câu 5
Văn bản có tính chính xác khách quan vì:
- có số liệu rõ ràng, thông tin dựa trên nghiên cứu khoa học
Câu 1.
Văn bản thuộc kiểu văn bản thông tin (báo chí – khoa học phổ thông).
Câu 2.
Phương thức biểu đạt chính: thuyết minh (cung cấp, giải thích thông tin khoa học).
Câu 3.
Nhan đề: “Phát hiện 4 hành tinh trong hệ sao láng giềng của Trái đất”
→ Nhận xét:
Câu 4.
Câu 5.
Văn bản có tính chính xác, khách quan cao vì:
Câu 1
Văn bản trên thuộc kiểu: văn bản thông tin
Câu 2
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản : thuyết minh
Câu 3
Nhan đề “Phát hiện 4 hành tinh trong hệ sao láng giềng của Trái Đất”:Là một nhan đề rõ ràng, thể hiện trực tiếp đối tượng thông tin trong văn bản (4 hành tinh mới trong một hệ sao gần Trái đất) và khái quát được nội dung cốt lõi của bài viết.Có tính hấp dẫn, khơi gợi sự tò mò của người đọc khi sử dụng động từ “phát hiện” ở đầu câu và dùng cụm từ “hệ sao láng giềng” thúc đẩy người đọc quan tâm, tìm hiểu về những phát hiện mới mẻ này.Nhan đề ngắn gọn, súc tích, truyền tải chính xác nội dung cốt lõi, đồng thời khơi gợi trí tò mò của người đọc về một khám phá khoa học mới mẻ, hấp dẫn.
Câu 4
- Phương tiện phi ngôn ngữ: Hình ảnh mô phỏng sao Barnard và các hành tinh của nó.
- Tác dụng: Giúp người đọc hình dung được rõ ràng, chính xác hơn về hệ sao Barnard và những hành tinh mới được phát hiện, đồng thời làm tăng tính trực quan, hấp dẫn cho bài viết.
Câu 5
Văn bản có tính chính xác và khách quan cao, vì thông tin được trích dẫn từ các nguồn uy tín như chuyên san "The Astrophysical Journal Letters", Đài ABC News và Đại học Chicago. Các báo cáo khoa học, tên công trình nghiên cứu, và các cơ quan, cá nhân tham gia đều được đề cập rõ ràng
Câu 1. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin (báo chí/khoa học thường thức).
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản là thuyết minh.
Câu 3. Nhan đề: “Phát hiện 4 hành tinh trong hệ sao láng giềng của Trái Đất” được đặt ngắn gọn, rõ ràng, nêu trực tiếp nội dung chính của văn bản; gây sự chú ý, kích thích tò mò của người đọc về khám phá khoa học mới.
Câu 4.
Câu 5. Tính chính xác, khách quan của văn bản được thể hiện ở:
Câu1:văn bản thông tin
câu2: thuyết minh
Câu 1 : văn bản trên thuộc văn bản thông tin
Câu 2 : phương thức biểu đạt chính là thuyết minh
Câu 3 : nhan đề "phát hiện 4 hàng tinh trong hệ sao láng giềng của trái đất" là một nhân đề khoa học -báo chí tiêu biểu ngắn gọn , thông tin,khách quan và thu hút. Nó nêu bật sự kiện mới, xác định đối tượng (4 hành tinh),địa điểm (hệ sao láng giềng)và khơi dậy sự tò mò về sự sống ngoài trái đất
Câu 5 : mang tính chính xác và khách quan cao . Nội đứng dựa trên các dữ liệu khoa học từ đài thiên văn , mô tả khối lượng nhỏ và nhiệt độ quá nóng, không phù hợp cho sự sống