Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) với mọi \(n\in Z\) khác 2 thì A là phân số
b)
\(\frac{2n+2}{2n-4}=\frac{2n-4+6}{2n-4}=\frac{2n-4}{2n-4}+\frac{6}{2n-4}\)
\(=1+\frac{6}{2n-4}\)
Để A là số nguyên thì 6 phải chia hết cho 2n - 4
\(\Rightarrow2n-4\inƯ\left(6\right)\Leftrightarrow2n-4\in\left\{-6;-3;-2;-1;1;2;3;6\right\}\)
\(\Leftrightarrow n\in\left\{-1;\frac{1}{2};1;\frac{3}{2};\frac{5}{2};3;\frac{7}{2};5\right\}\)mà \(n\in Z\)nên \(n\in\left\{-1;1;3;5\right\}\)
a) ko có a, b thỏa mãn
b) Giá trị lớn nhất của A = \(\frac{7}{6}\)
c) 16
d) x = \(\frac{14}{3}\)
e) x=-1
g) n= 7
h)
j) x=1
k) n=11
Bài 1:
a, tìm a,b biết a+b=ab=a/b
ab = a/b
b = a/b : a
b = a/b x 1/a
b = 1/b
b^2 = 1
b^2 = (1)^2
b = - 1 hoặc b = 1
Nếu b = 1 ta có:
a + 1 = a.1
a + 1 = a
1 = 0 (vô lí nên b = 1 loại)
Nếu b = -1 ta có:
a - 1 = a.(-1)
a - 1 = - a
a + a = 1
2a = 1
a = 1/2
Vậy (a; b) = (1/2; -1)
1a)Tìm các phân số có mẫu bằng 20 biết rằng giá trị của lớn hơn -11/23 và nhỏ hơn 7/23
Giải:
Gọi phân số thỏa mãn đề bài là: a/b với: a; b ∈ Z; b ≠ 0
Theo bài ra ta có b = 20, khi đó:
-11/23 < a/20 < 7/23
20 x ( -11/23) < a < 20 x 7/23
- 220/23 < a < 140/23
-9\(\frac{13}{23}\) < a < 6\(\frac{2}{23}\)
Vì a nguyên nên a = - 8; -7; -6; -5;...; 5;6
Vậy các phân số thỏa mãn đề bài là:
-8/20; - 7/20; - 6/20; ...; 5/20; 6/20
b) Tìm giá trị phân số có tử bằng 4 biết giá trị của nó nhỏ hơn -5/12 và lớn hơn -5/11
Phân số cần tìm có dạng: a/b trong đó a; b ∈ Z; a; b ≠ 0;
Theo bài ra ta có: a = 4. Khi đó:
-5/11 < \(\frac{4}{b}\) < -5/12
- 20/44 < 20/5b < - 20/48
-48 < 5b < -44
-48/5 < b < -44/5
-9,6 < b < -8,8
Vì b nguyên nên b = - 9
Phân số cần tìm là: 4/-9
bài 1 ) tìm 2 phân số có tử =9 biết giá trị của mỗi phân số lớn hơn -11/13 và nhỏ hơn -11/15
Giải
Gọi phân số cần tìm là: a/b khi đó: a; b ∈ Z; b ≠ 0 và a = 9
Theo bài ra ta có:
-11/13 < 9/b < -11/15
-99/117 < 99/11b < -99/135
-117 > -11b > -135
-117/11 > b > -135/11
-10\(\frac{7}{11}\) > b > - 12\(\frac{3}{11}\)
- 11
Vậy phân số cần tìm là: - 9/11
\(A = {6n-1\over 3n+2} \),A là số nguyên nên 6n-1 phải chia hết cho 3n+2. Suy ra 3n+2 là ước của 6n-1 = \({\pm 1 , \pm (6n-1)}\)
.với 3n+2 =1 => n=\(x = {-1\ \ \over 3}\) (loại)
.Với 3n+2= -1=> n= -1 => A= 7 ( thỏa mãn )
.với 3n +2 =6n-1 => n = 1 => A = 1 (Thỏa mãn )
.với 3n+2 =1-6n => n=\(x = {-1 \ \over 9}\) (loại )
Kết luận vậy n = { -1,1 }
a, Để x là số nguyên
=> a - 5 chia hét cho a
Vì a chia hết cho a
=> -5 chia hết cho a
=> a \(\in\){1; -1; 5; -5}
\(\frac{a}{b}=\frac{a\left(b+n\right)}{b\left(b+n\right)}=\frac{ab+an}{b\left(b+n\right)}\)
\(\frac{a+n}{b+n}=\frac{b\left(a+n\right)}{b\left(b+n\right)}=\frac{ab+bn}{b\left(b+n\right)}\)
TH1: a = b
=> an = bn
=> ab+an = ab+bn
=> \(\frac{a}{b}=\frac{a+n}{b+n}\)
TH2: a > b
=> an > bn
=> ab + an > ab + bn
=> \(\frac{a}{b}>\frac{a+n}{b+n}\)
TH3: a < b
=> an < bn
=> ab + an < ab + bn
=> \(\frac{a}{b}<\frac{a+n}{b+n}\)