K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

18 tháng 8 2017

Bài 6:

Từ 40oC \(\rightarrow\) 20oC

=> \(\Delta\)S = 60 - 15 = 45 ( gam )

Trong 160 g dung dịch bão hòa có khối lượng kết tinh là 45 gam

...........600.........................................................................x gam

=> x = \(\dfrac{600\times45}{160}\) = 168,75 ( gam )

18 tháng 8 2017

1.

mKOH trong dd KOH 5%=400.\(\dfrac{5}{100}\)=20(g)

C% dd KOH=\(\dfrac{20+30}{400+30}.100\%=11,6\%\)

18 tháng 8 2017

2.

Chắc cách này dễ hiểu hơn vì quy tắc đường chéo lớp 9 mới được học

mH2SO4 trong dd 9,8%=300.\(\dfrac{9,8}{100}=29,4\left(g\right)\)

mH2SO4 trong dd 49%=400.\(\dfrac{49}{100}=196\left(g\right)\)

C% dd H2SO4=\(\dfrac{196+29,4}{400+300}.100\%=32,2\%\)

18 tháng 8 2017

3.

nKOH 1M=0,3.1=0,3(mol)

nKOH 1,5M=0,4.1,5=0,6(mol)

CM dd KOH=\(\dfrac{0,3+0,6}{0,3+0,4}=\dfrac{9}{7}M\)

18 tháng 8 2017

nH2SO4.5H2O=\(\dfrac{10}{188}=\dfrac{5}{94}\left(mol\right)\)

nH2SO4=nH2SO4.5H2O=\(\dfrac{5}{94}\)

mH2SO4 trongH2SO4.5H2O =\(\dfrac{5}{94}.98=5,2\left(g\right)\)

mH2SO4 trong dd 4,6%=\(400.\dfrac{4,9}{100}=19,6\left(g\right)\)

C% dd H2SO4=\(\dfrac{5,2+19,6}{400+10}.100\%=6,04\%\)

18 tháng 8 2017

Bài 2: Ta dùng quy tắc đường chéo

Gọi C%H2SO4 300 gam là C1

C% cần tìm là C

C%KOH 400 gam là C2

=> \(\dfrac{300}{400}=\dfrac{\left|49-C\right|}{\left|9,8-C\right|}\)

=> C = 166,6

=> C% của dung dịch thu được là 166,6 %

18 tháng 8 2017

Sao cứ phức tạp hóa bài làm thế nhỉ,bài nay dễ mà

18 tháng 8 2017

uk

6 tháng 11 2023

 

Giải thích các bước giải:

a Để tính nồng độ % của dung dịch CuSO4 bão hòa ở nhiệt độ trên, ta dùng công thức:
Nồng độ % = (Khối lượng chất tan/Công thức phân tử chất tan) / Thể tích dung dịch x 100%

Với dung dịch CuSO4 bão hòa ở 60 độ C, ta có:
Khối lượng chất tan (CuSO4) = 40 kg = 40000 g
Thể tích dung dịch = 100 ml = 100 cm^3

Công thức phân tử CuSO4: 1 Cu + 1 S + 4 O = 63.5 + 32 + 4 x 16 = 159.5

Nồng độ % = (40000/159.5) / 100 = 25.08 %

Vậy, nồng độ % của dung dịch CuSO4 bão hòa ở nhiệt độ 60 độ C là khoảng 25.08 %.

b) Để tính khối lượng H2O cần dùng để pha vào dung dịch trên và có được dung dịch CuSO4 10%, ta dùng công thức:
Khối lượng H2O = Khối lượng chất tan ban đầu - Khối lượng chất tan sau pha / (Nồng độ sau pha - Nồng độ ban đầu)

Giả sử khối lượng chất tan sau khi pha là x g (= 10/100 x khối lượng dung dịch sau khi pha)

Vậy, ta có: 
Khối lượng chất tan sau pha = 32 g + x g
Nồng độ sau pha = 10%
Nồng độ ban đầu = 25.08 %

Ứng dụng công thức, ta có:
x = (32 - 0.1 x (32 + x)) / (0.100 - 0.2508)
10000 x = 32 - 0.1 x (32 + x)
10000 x = 32 - 3.2 - 0.1x^2
0.1x^2 - 9967.2x + 3.2 = 0

Giải phương trình trên bằng phương pháp giải phương trình bậc hai ta có:
x ≈ 0.3145 hoặc x ≈ 9965.88

Với x ≈ 0.3145, ta được khối lượng H2O ≈ 32 - 0.3145 = 31.6855 g

Vậy, để có được dung dịch CuSO4 10%, ta cần dùng khoảng 31.6855 g nước.

   
19 tháng 4 2022

2

b

mNaCl=\(\dfrac{200.15}{100}\)=30(g)

nNaCl=\(\dfrac{30}{58,5}\)=0.51(mol)

VddNaCl=\(\dfrac{200}{1,1}\)=181.8(ml)=0.1818(l)

CMNaCl=\(\dfrac{0,51}{0,1818}\)=2.8(M)

 

 

24 tháng 4 2023

a) \(C\%=\dfrac{m_{KCl}}{m_{ddKCl}}.100\%=\dfrac{10}{300}.100\%\approx3,3\%\)

b) Đổi: \(1500ml=1,5l\)

\(C_{MCuSO_4}=\dfrac{n}{V}=\dfrac{3}{1,5}=2M\)

a) nCuSO4.5H2O=0,15(mol)

-> nCuSO4=0,15(mol) -> mCuSO4=160.0,15= 24(g)

mddCuSO4(sau)= 37,5+ 162,5=200(g)

C%ddCuSO4(sau)= (24/200).100= 12%

b) mCuSO4(tách)= (200/100) x 10=20(g)

3 tháng 5 2018

C% CuSO4 = \(\dfrac{32}{200}\).100% = 16%

Ta có ct:

CM = \(\dfrac{C\%.D.10}{M}\)=\(\dfrac{16.1,2.10}{160}\)= 1,2 M