Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 1
\(Fe2O3+3H2-->2Fe+3H2O\)
\(HgO+H2-->Hg+O2\)
\(PbO+H2-->Pb+H2O\)
Bài 2
a)\(Fe2O3+3H2-->2Fe+3H2O\)
\(CuO+H2-->Cu+H2O\)
\(m_{Fe2O3}=20.60\%=12\left(g\right)\)
\(n_{Fe2O3}=\frac{12}{160}=0,075\left(mol\right)\)
\(n_{Fe}=2n_{Fe2O3}=0,15\left(mol\right)\)
\(m_{Fe}=0,15.56=8,4\left(g\right)\)
\(m_{CuO}=20-12=8\left(g\right)\)
\(n_{CuO}=\frac{8}{80}=0,1\left(mol\right)\)
\(n_{Cu}=n_{CuO}=0,1\left(mol\right)\)
\(m_{Cu}=0,1.64=6,4\left(g\right)\)
b)\(n_{H2\left(1\right)}=3n_{Fe2O3}=0,225\left(mol\right)\)
\(n_{H2\left(2\right)}=n_{CuO}=0,1\left(mol\right)\)
\(\sum n_{H2}=0,1+0,225=0,325\left(mol\right)\)
\(V_{H2}=0,325.22,4=7,28\left(l\right)\)
Bài 3
\(2H2+O2-->2H2O\)
\(n_{H2}=\frac{8,4}{22,4}=0,375\left(mol\right)\)
\(n_{O2}=\frac{2,8}{22,4}=0,125\left(mol\right)\)
Lập tỉ lệ
\(n_{H2}\left(\frac{0,375}{2}\right)>n_{O2}\left(\frac{0,125}{1}\right)=>H2dư\)
\(n_{H2O}=2n_{O2}=0,225\left(mol\right)\)
\(m_{H2O}=0,25.18=4,5\left(g\right)\)
1. Khi cho Fe và Cu vào H2SO4 loãng thì chỉ Fe phản ứng, còn Cu k phản ứn, =>m kết tủa là Cu
nH2=2,24/22,4=0,1
Fe + H2SO4 -----> FeSO4 + H2
0,1-----------------------------------...
=>mFe=0,1.56=5,6g => mCu=10-5,6=4,4g
2>
CaCO3 ---> CaO + CO2
x mol x x
MgCO3 ---> MgO + CO2
y mol y y
x + y = nCO2 = 8,6/22,4 = 0,3839 và 56x = 168 ---> x = 3 mol ---> y < 0
Đề bài sai, bạn xem lại
Khối lượng Fe2O3 trong 20 gam hỗn hợp : \(20\cdot\dfrac{60}{100}=12\left(g\right)\)
\(\Rightarrow n_{Fe_2O_3}=\dfrac{m}{M}=\dfrac{12}{160}=0,075\left(mol\right)\)
Khối lượng CuO trong 20 gam hỗn hợp : \(\dfrac{20\cdot40}{100}=8\left(g\right)\)
\(\Rightarrow n_{CuO}=\dfrac{m}{M}=\dfrac{8}{80}=0,1\left(mol\right)\)
Phương trình phản ứng khử của H2 :
Fe2O3 + 3H2 \(\rightarrow\)2Fe + 3H2O
1---------3---------2
0,075-----0,225---0,15
Theo phương trình phản ứng trên , ta có : mFe = 0,15 . 56 = 8,4 ( g )
CuO + H2 \(\rightarrow\) Cu + H2O
1--------1------1
0,1------0,1-----0,1
Theo phương trình phản ứng trên : mCu = 0,1 . 64 = 6,4 ( gam )
a) Khối lượng Fe : 8,4 ( gam ) ; Khối lượng của Cu : 6,4 gam
b) Số mol H2 đã tham gia phản ứng : 0,225 + 0,1 = 0,325 ( mol )
\(m_{Fe_2O_3}=60\%.20=12\left(g\right)\)
\(n_{Fe_2O_3}=\dfrac{12}{160}=0,075\left(mol\right)\)
\(m_{CuO}=40\%.20=8\left(g\right)\)
\(n_{CuO}=\dfrac{8}{80}=0,1\left(mol\right)\)
Pt: \(Fe_2O_3+3H_2\rightarrow2Fe+3H_2O\)
0,075mol\(\rightarrow\)0,225mol\(\rightarrow\) 0,15mol
Pt: CuO + H2 \(\rightarrow\) Cu + H2O
0,1mol\(\rightarrow\)0,1mol\(\rightarrow\)0,1mol
a) \(m_{Fe}=0,15.56=8,4\left(g\right)\)
\(m_{Cu}=0,1.64=6,4\left(g\right)\)
b) \(n_{H_2\left(pư\right)}=0,225+0,1=0,325\left(mol\right)\)
a) nFe= \(\frac{m_{Fe}}{M_{Fe}}=\frac{5,6}{56}=0,1\left(mol\right)\)
PTHH: Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
Theo PTHH và đề bài, ta có:
\(n_{H_2}=n_{Fe}\)= 0,1 (mol)
Thể tích khí H2 thu được (đktc):
\(V_{H_2\left(đktc\right)}=n_{H_2}.22,4=0,1.22,4=2,24\left(l\right)\)
b) Ta có:
nHCl= 2. nFe= 2.0,1=0,2(mol)
Khối lượng HCl đã phản ứng:
mHCl = nHCl . MHCl= 0,2. 36,5= 7,3(g)
c) Ta có: \(n_{FeCl_2}=n_{Fe}=0,1\left(mol\right)\)
Khối lượng FeCl2 tạo thành:
\(m_{FeCl_2}=n_{FeCl_2}.M_{FeCl_2}=0,1.127=12,7\left(g\right)\)
a) nFe = \(\frac{m_{Fe}}{M_{Fe}}\)= \(\frac{5,6}{56}\)= 0,1 mol
PTHH: Fe + 2HCl ---> FeCl2 + H2
Pt: 1 --> 2 ----> 1 --> 1 mol
Pư 0,1--> 0,2 ----> 0,1 ---> 0,1 mol
VH2 = n . 22,4 = 0,1 . 22,4 = 2,24 lít
b) mHCl = n . M = 0,2 . (1 + 35,5) = 7,3 g
c) mFeCl2 = n . M = 0,1 . (56 + 35,5 . 2) = 12,7 g
a) Fe2O3 + 3CO \(\rightarrow\) 2Fe + 3CO2 (1)
x 3x 2x
Fe3O4 + 4CO \(\rightarrow\) 3Fe + 4CO2 (2)
y 4y 3y
b) Số mol khí CO = 11,2/22,4 = 0,5 mol. Gọi x, y tương ứng là số mol của hai oxi nói trên. Ta có:
160x + 232y = 27,6 và 3x + 4y = 0,5. Giải hệ thu được x = 0,1 và y = 0,05 mol.
%Fe2O3 = 160.0,1.100/27,6 = 57,97%; %Fe3O4 = 100 - 57,97 = 42,03 %.
c) Khối lượng Fe ở p.ư (1) = 56.2.0,1 = 11,2 g; ở p.ư (2) = 56.3.0,05 = 8,4 g.
mCa(OH)2 = 7.4 g
nCa(OH)2 = 0.1 mol
Ca(OH)2 + 2HCl --> CaCl2 + 2H2O
0.1________________0.1
mCaCl2 = 0.1*111 = 11.1 g
=> mM còn lại = 46.35 - 11.1 = 35.25 g
Đặt :
nFe2O3 = x mol
nMgO = y mol
<=> 160x + 40y = 16 (1)
Fe2O3 + 6HCl --> 2FeCl3 + 3H2O
x_________________2x
MgO + 2HCl --> MgCl2 + H2O
y_______________y
<=> 325x + 95y = 35.25 (2)
(1) và (2) :
x =0.05
y = 0.2
mFe2O3 = 8 g
mMgO = 8 g
%Fe2O3 = %MgO = 8/16*100% = 50%
PTHH: Fe2O3 + 6HCl ---> 2FeCl3 + 3H2O
Mol: x 6x 2x 3x
MgO + 2HCl ---> MgCl2 + H2O
Mol: y 2y y y
2HCl + Ca(OH)2 ---> H2O + CaCl2
Mol: 0,2 0,1 0,1 0,1
mCa(OH)2 = 14,8%*50 / 100% = 7,4g
nCa(OH)2 = 7,4 / 74 = 0,1 mol
Gọi x, y là số mol của Fe2O3, MgO
mhh = 160x + 40y = 16 (1)
mmuối = 162,5 * 2x + 95y = 35,25 (2)
Giải pt (1), (2) ==> x = 0,05 y = 0,2
%mFe2O3 = 160*0,05*100%/ 16 = 50%
%mMgO = 100% - 50% = 50%
Bài 1:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
\(n_{Zn}=\frac{6,5}{65}=0,1\left(mol\right)\)
a) Theo PT: \(n_{H_2}=n_{Zn}=0,1\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow V_{H_2}=0,1\times22,4=2,24\left(l\right)\)
b) Theo Pt: \(n_{HCl}pư=2n_{Zn}=2\times0,1=0,2\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow C_{M_{HCl}}pư=\frac{0,2}{0,2}=1\left(M\right)\)
Theo Pt: \(n_{ZnCl_2}=n_{Zn}=0,1\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow C_{M_{ZnCl_2}}=\frac{0,1}{0,2}=0,5\left(M\right)\)
Bài 3:
a) \(m_{Fe_2O_3}=50\times80\%=40\left(g\right)\)
\(\Rightarrow m_{CuO}=50-40=10\left(g\right)\)
b) CuO + H2 \(\underrightarrow{to}\) Cu + H2O (1)
Fe2O3 + 3H2 \(\underrightarrow{to}\) 2Fe + 3H2O (2)
\(n_{CuO}=\frac{10}{80}=0,125\left(mol\right)\)
Theo PT1: \(n_{H_2}=n_{CuO}=0,125\left(mol\right)\)
\(n_{Fe_2O_3}=\frac{40}{160}=0,25\left(mol\right)\)
Theo Pt2: \(n_{H_2}=3n_{Fe_2O_3}=3\times0,25=0,75\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow\Sigma n_{H_2}=0,125+0,75=0,875\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow V_{H_2}=0,875\times22,4=19,6\left(l\right)\)
2.Hòa tan 1 kl R cs hóa trị II và H20 thì thu đc 0,7g một Hydroxit, đồng thời giải phóng khí hydro.Dẫn lượng khí hydro thu được qua đồng (II) oxit dư thì thu đc 0,64g Cu
a/Xác định kl R
b/ Tính m CuO bị khử
3.Dùng khí hydro để khử hết 50g hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3, biết Fe2O3chiếm 80% m hh. Hãy tính:
a/ m mỗi oxit trong hh ban đầu
b/ V khí hydro đã dùng
đề trên sai mik sửa lại ở dưới
2. Hòa tan 1 kl R cs hóa trị II và H20 thì thu đc 0,74g một Hydroxit, đồng thời giải phóng khí hydro.Dẫn lượng khí hydro thu được qua đồng (II) oxit dư thì thu đc 0,46g Cu
a/Xác định kl R
b/ Tính m Cu(OH)2 bị khử
2. nCu= \(\frac{m_{Cu}}{M_{Cu}}\) = \(\frac{0,46}{64}\) =0,01(mol)
(1) R + 2H2O \(\rightarrow\) R(OH)2 + H2
(mol) 1: 2 : 1 : 1
(mol) 0,01: 0,02 : 0,01 :0,01
(2) CuO + H2 \(\rightarrow\) Cu + H2O
(mol) 1 : 1 : 1 : 1
(mol) 0,01 : 0,01: 0,01: 0,01
MR(OH)2= \(\frac{m}{n}\)= \(\frac{0,74}{0,01}\)= 74 (g/mol)
MR(OH)2= MR + MO2 + MH2
74 = MR + 32 + 2
\(\Rightarrow\)MR= 74-32-2= 40 (g/mol)
Vậy kim loại R là Canxi(Ca)
b/ mCuO=n.M = 0,01 . 80= 8g
cái này mới đúng
2. Hòa tan 1 kl R cs hóa trị II và H20 thì thu đc 0,74g một Hydroxit, đồng thời giải phóng khí hydro.Dẫn lượng khí hydro thu được qua đồng (II) oxit dư thì thu đc 0,64g Cu
a/Xác định kl R
b/ Tính m Cu(OH)2 bị khử
nCu = 0,64 / 64 =0,01 (mol)