Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
bài 1 ) tìm 2 phân số có tử =9 biết giá trị của mỗi phân số lớn hơn -11/13 và nhỏ hơn -11/15
Giải
Gọi phân số cần tìm là: a/b khi đó: a; b ∈ Z; b ≠ 0 và a = 9
Theo bài ra ta có:
-11/13 < 9/b < -11/15
-99/117 < 99/11b < -99/135
-117 > -11b > -135
-117/11 > b > -135/11
-10\(\frac{7}{11}\) > b > - 12\(\frac{3}{11}\)
- 11
Vậy phân số cần tìm là: - 9/11
a)Tìm các phân số có mẫu bằng 20 biết rằng giá trị của lớn hơn -11/23 và nhỏ hơn 7/23
Giải:
Gọi phân số cần tìm là: a/b thì a; b ∈ Z; b = 20, theo bài ra ta có:
-11/23 < a/20 < 7/23
- 220/460 < 23a/460 < 140/460
- 220 < 23a < 140
-220/23 < a < 140/23
- 9\(\frac{13}{23}\) < a < 6\(\frac{2}{23}\)
Vì a thuộc Z nên a ∈ {-9; - 8; -7; -6; - 5; - 4; - 3; - 2; -1; 1; 2; 3; 4; 5; 6}
Vậy các phân số thỏa mãn đề bài lần lượt là:
-9/20; -8/20; -7/20; - 6/20; -5/20; -4/20; -3/20; -2/20; -1/20; 1/20; 2/20; 3/20; 4/20; 5/20; 6/20
b)Tìm giá trị phân số có tử bằng 4 biết giá trị của nó nhỏ hơn -5/12 và lớn hơn -5/11
Giải:
Gọi phân số cần tìm là: a/b, a, b ∈ Z; b ≠ 0 khi đó a = 4. Theo bài ra ta có:
- 5/11 < 4/b < - 5/12
- 20/44 < 20/5b < - 20/48 suy ra:
- 44 > 5b > - 48
-44/5 > b > - 48/5
-8\(\frac45\) > b > -9\(\frac35\)
Vì b nguyên nên b = - 9
Phân số thỏa mãn đề bài là: 4/-9
Bài 1 ) tìm 2 phân số có tử =9 biết giá trị của mỗi phân số lớn hơn -11/3 và nhỏ hơn -11/5
Giải
Gọi phân số cần tìm là: a/b khi đó: a; b ∈ Z; b ≠ 0 và a = 9
Theo bài ra ta có:
-11/3 < 9/b < -11/5
-99/27 < 99/11b < -99/45
- 27 > -11b > - 45
-27/11 > b > -45/11
-2\(\frac{5}{11}\) > b > - 4\(\frac{1}{11}\)
Vì b là số nguyên nên b = -4; -3
Vậy phân số cần tìm là: - 9/4; -9/3
Bài 2a: x+5/x+1
A = \(\frac{x+5}{x+1}\)
A là số nguyên khi và chỉ: (x + 5) ⋮ (x + 1)
[(x + 1) + 4] ⋮ (x + 1)
4 ⋮ (x + 1)
(x + 1) ∈ Ư(4) = {-4; -2; -1; 1; 2; 4}
x ∈ {-5; - 3; - 2; 0; 1; 3}
Vậy x ∈ {-5; - 3; - 2; 0; 1; 3}
a) ko có a, b thỏa mãn
b) Giá trị lớn nhất của A = \(\frac{7}{6}\)
c) 16
d) x = \(\frac{14}{3}\)
e) x=-1
g) n= 7
h)
j) x=1
k) n=11
Bài 1:
a, tìm a,b biết a+b=ab=a/b
ab = a/b
b = a/b : a
b = a/b x 1/a
b = 1/b
b^2 = 1
b^2 = (1)^2
b = - 1 hoặc b = 1
Nếu b = 1 ta có:
a + 1 = a.1
a + 1 = a
1 = 0 (vô lí nên b = 1 loại)
Nếu b = -1 ta có:
a - 1 = a.(-1)
a - 1 = - a
a + a = 1
2a = 1
a = 1/2
Vậy (a; b) = (1/2; -1)
1. Hãy viết 3 số hữu tỉ sao cho số đó lớn hơn -1/3 và nhỏ hơn -1/4.
Giải:
-1/3 = -4/12
- 1/4 = - 4/16
Ba số hữu tỉ sao cho số đó lớn hơn -1/3 và nhỏ hơn -1/4. Chính là ba số hữu tỉ nằm giữa
- 4/12 và -4/16 đó là các số hữu tỉ:
- 4/13; - 4/14; - 4/15
3 . tìm phân số có mẫu bằng 7 , lớn hơn -5/9 và nhỏ hơn -2/9 .
Gọi tử số phân số cần tìm là a thì theo bài ra ta có:
-5/9 < a/7 < -2/9
-5/9 x 7 < a - 2/9 x 7
- 35/9 < a < - 14/9
- 3\(\frac89\) < a < - 1\(\frac59\)
Vì a nguyên nên a = - 3; - 2
Vậy phân số thỏa mãn đề bài là:
-3/7; - 2/7
Bài 1:
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\(\frac{a}{b}=\frac{b}{c}=\frac{c}{d}=\frac{a+b+c}{b+c+d}\)
hay \(\frac{a}{b}=\frac{a+b+c}{b+c+d}\)
\(\frac{b}{c}=\frac{a+b+c}{b+c+d}\)
\(\frac{c}{d}=\frac{a+b+c}{b+c+d}\)
Nhân vế theo vế của 3 đẳng thức trên ta có:
\(\frac{a}{b}.\frac{b}{c}.\frac{c}{d}=\left(\frac{a+b+c}{b+c+d}\right)^3\)
mà \(\frac{a}{b}.\frac{b}{c}.\frac{c}{d}=\frac{a}{d}\)
\(\Rightarrow\left(\frac{a+b+c}{b+c+d}\right)^3=\frac{a}{d}\left(đpcm\right)\)
Bài 2: Không làm được, thông cảm. Gợi ý: Áp dụng chia tỉ lệ
Bài : 5
a) Ta có : A = 3 + |4 - x|
Vì : \(\left|4-x\right|\ge0\forall x\)
Nên : A = 3 + |4 - x| \(\ge3\forall x\)
Vậy Amin = 3 khi x = 4
b) Ta có : B = 5|1 - 4x| - 1
Vì \(\text{5|1 - 4x|}\ge0\forall x\)
Nên : B = 5|1 - 4x| - 1 \(\ge-1\forall x\)
Vậy Bmin = -1 khi x = 1/4
a)\(\left|2x-3\right|=6\)
\(\Rightarrow\orbr{\begin{cases}2x-3=6\\2x-3=-6\end{cases}}\)\(\Rightarrow\orbr{\begin{cases}...\\...\end{cases}}\)
b)\(2.\left|3x+1\right|=5\)
\(\left|3x+1\right|=2,5\)
\(\Rightarrow\orbr{\begin{cases}3x+1=2,5\\3x+1=-2,5\end{cases}}\Rightarrow\orbr{\begin{cases}...\\...\end{cases}}\)
c)\(7,5-3\left|5-2x\right|=-4,5\)
\(3\left|5-2x\right|=12\)
\(\left|5-2x\right|=4\)
\(...\)
1a)Tìm các phân số có mẫu bằng 20 biết rằng giá trị của lớn hơn -11/23 và nhỏ hơn 7/23
Giải:
Gọi phân số thỏa mãn đề bài là: a/b với: a; b ∈ Z; b ≠ 0
Theo bài ra ta có b = 20, khi đó:
-11/23 < a/20 < 7/23
20 x ( -11/23) < a < 20 x 7/23
- 220/23 < a < 140/23
-9\(\frac{13}{23}\) < a < 6\(\frac{2}{23}\)
Vì a nguyên nên a = - 8; -7; -6; -5;...; 5;6
Vậy các phân số thỏa mãn đề bài là:
-8/20; - 7/20; - 6/20; ...; 5/20; 6/20
b) Tìm giá trị phân số có tử bằng 4 biết giá trị của nó nhỏ hơn -5/12 và lớn hơn -5/11
Phân số cần tìm có dạng: a/b trong đó a; b ∈ Z; a; b ≠ 0;
Theo bài ra ta có: a = 4. Khi đó:
-5/11 < \(\frac{4}{b}\) < -5/12
- 20/44 < 20/5b < - 20/48
-48 < 5b < -44
-48/5 < b < -44/5
-9,6 < b < -8,8
Vì b nguyên nên b = - 9
Phân số cần tìm là: 4/-9
2.So sánh
a) a-1/a và b+1/b (a,b thuộc Z; a,b>0)
\(\frac{a-1}{a}\) = 1 - 1/a < 1
\(\frac{b+1}{b}\) = 1 + 1/b > 1
Vậy \(\frac{a-1}{a}<\frac{b+1}{b}\)
2b)c-1/c và d+1/d (c,d thuộc Z ;c,d <0)
\(\frac{d+1}{d}\) - \(\frac{c-1}{c}\)
= \(\frac{cd+c}{cd}\) - \(\frac{cd-d}{cd}\)
= \(\frac{\left(cd-cd\right)+\left(c+d\right)}{cd}\)
= \(\frac{c+d}{cd}\)
Vì c < 0
d < 0
nên c + d < 0 và cd > 0
Suy ra: \(\frac{c+d}{cd}\) < 0
Vậy \(\frac{d+1}{d}\) - \(\frac{c-1}{c}\) < 0 hay: \(\frac{d+1}{d}\) < \(\frac{c-1}{c}\)
3.Tìm x thuộc Z để phân số sau nguyên
a) 2x+1/x+6
A ∈ Z khi và chỉ khi:
(2x + 1) ⋮ (x + 6)
(2(x + 6) - 11) ⋮ (x + 6)
11 ⋮ (x + 6)
(x + 6) ∈ Ư(11) = {-11; -1; 1; 11}
x ∈ {-17; -7; -5; 5}
Vậy: x ∈ {-17; -7; -5; 5}
3.Tìm x thuộc Z để phân số sau nguyên
b) B = 6x+5/2x-1
B ∈ Z ⇔ (6x + 5) ⋮ (2x -1)
(3(2x - 1) + 8) ⋮ (2x - 1)
8 ⋮ (2x - 1)
(2x -1) ∈ Ư(8) = {-8; -4; -2; -1; 1; 2; 4; 8}
x ∈ {-7/2; - 3/2; 0; 1; 3/2; 5/2; 8/2}
Vì x nguyên nên x ∈ {0; 1}