Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
cách tính phân tử khối là bằng tổng nguyên tuwrcuar nguyên tố có trong chất đó
mình chỉ biết như vậy thôi
a) kl mol Z = mz/mh2 = 22
mz = 22.2 =44g
b) công thức NO2 ( nitric)
c) d = mz/mkk = 44/29
em mới học lop7vnen ac à
a) Khối lượng mol phân tử khí Z = 2 . 22 = 44 g/mol
b) Gọi công thức chung của hc là NxOy . Ta có :
14x + 16y = 44
=> x = 2 , y = 1
CTHC là : N2O
c) Tỉ khối của Z với kk là
\(\frac{d_Z}{d_{kk}}=\frac{44}{29}\)
a/ => MZ= 2 x 22 = 44( g/mol)
b/ Gọi CTPT của Z là NxOy
Ta có 14x + 16y = 44
=> Ta thấy x = 2 và y = 1 là phù hợp
=> CTPT N2O
c/dZ/kk= MZ / 29 = 44 / 29 = 1,52
a) MKClO3 = 39 + 35,5 + 16 x 3 = 122,5 (g/mol)
\(\Rightarrow\%_O=\frac{16.3}{122,5}.100\%=39,18\%\)
b) PTHH: \(2KClO_3\underrightarrow{t^o}2KCl+3O_2\)
Ta có: nO2 = \(\frac{80}{32}=2,5\left(mol\right)\)
Theo phương trình, nKClO3 = \(\frac{2,5\times2}{3}=\frac{5}{3}\left(mol\right)\)
=> mKClO3 = \(\frac{5}{3}\times122,5\approx204,2\left(gam\right)\)
Vậy khối lượng KClO3 cần dùng là 204,2 gam
Câu 1 : + Hóa trị là của một nguyên tố được xác định bằng số liên kết hóa học mà một nguyên tử của nguyên tố đó tạo nên trong phân tử.
+ Theo quy tắc hóa trị : a.2 = II.1 => a = I
Vậy hóa trị của K là I.
+ Tương tự bài trên, vậy hóa trị của H là I (O là II)
Câu 2 : Định luật bào toàn khối lượng : Trong một p.ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia p.ứng.
Câu 3 : a) \(d_{Z\text{/}H_2}=\frac{M_Z}{M_{H_2}}\Rightarrow M_Z=d_{Z\text{/}H_2}.M_{H_2}=22.2=44\left(g\text{/}mol\right)\)
b) MZ = MN + MO \(\Leftrightarrow\) 14x + 16y = 44
\(\Rightarrow\) x = 2 ; y = 1
Vậy CTPT của khí Z là N2O.
c) \(d_{Z\text{/}kk}=\frac{44}{29}=1,52\)
Đề đúng phải là tỉ khối đới với khí Hidro nhé!
Ta có dA/dH2 = 17 => dA = 34
Gọi CTHH của khí A là \(H_xS_y\)
Theo đề bài : \(\frac{32y}{34}.100=94.18\Rightarrow y=1\) => x = 2
Vậy CTHH của khí A là \(H_2S\)

1a) Biểu thức tính số nguyên tử hoặc phân tử của chất :
Số nguyên tử hoặc phân tử của chất = n.N = n.6,022.1023
b) Biểu thức tính khối lượng của chất :
m = n.M (g)
c) Biểu thức tính thể tích (đối với chất khí) :
V = 22,4.n (đktc)
2. a) Khối lượng mol của phân tử Z :
\(d_{Z\text{/}H_2}=\frac{M_Z}{M_{H_2}}\Rightarrow M_Z=d_{Z\text{/}H_2}.M_{H_2}=22.2=44\left(gam\text{/}mol\right)\)
b) MZ = MN + MO <=> 14x + 16y = 44
Ta có : \(\begin{cases}x=1\\y=1\end{cases}\Leftrightarrow14+16\ne44}\)
\(\begin{cases}x=2\\y=1\end{cases}\Leftrightarrow28+16=44}\)
Vậy ta có x = 2; y = 1 là chỉ số của N2O.
Vậy CTHH là N2O.
c)Tỉ khối của khí Z so với không khí là :
\(d_{Z\text{/}kk}=\frac{M_Z}{M_{kk}}=\frac{44}{29}=1,52\)
Câu b máy lỗi nên mình làm lại cho nhé :
MZ = MN + MO <=> 14x + 16y = 44
Ta có : \(\begin{cases}x=1\\y=1\end{cases}\) <=> 14 + 16 \(\ne\) 44
\(\begin{cases}x=2\\y=1\end{cases}\) <=> 28 + 16 = 44
Vậy ta có x = 2; y = 1 là chỉ số của N2O.
Vậy CTHH là N2O.
66,02.1022 = 6,02.11.1022
Số mol : nO = \(\frac{6,02.11.10^{22}}{6,02.10^{23}}=1,1\left(mol\right)\)
có mol rồi cậu tự tính khối lượng với thể tích nhé
Mika Tiên Tiên
Mika Tiên Tiên giời ạ
Khối lượng : mO = 1,1.32 = 35,2 (g)
Thể tích : VO = 1,1.22,4 = 24,64 (l)
1/
a)n=số nguyên tử (phtử) :N
b)n=\(\frac{m}{n}\)
c)=\(\frac{V}{22,4}\)
2/
a)Mz=2x22=44(g/mol)
b)gọi CTPT cuả Z là NxOy
Ta có 14x+16y=44
=>Ta thấy x=2 và y=1 là phù hợp
=>CTPT N2O
c) dz/kk=Mz/29=49 / 29=1,52
ủa câu b bị sao vậy
mình nhầm, bài 1 là :
a) n = Số nguyên tử hoặc phân tử của chất : N
b) n = m/M
c) n = V : 22,4
Ban co bik bai nay ko chi mk vs
66,02.10 luy thua 22 phan tu oxi tim so mol, khoi luong, the tich (lit,dktc)
ngui ta keu lap CTPT chu dau fai lap CTHH dau bn!
Mika Tiên Tiên cthh là ctpt đó thím
tinh gium mk lun ik
Mika Tiên Tiên trình độ hóa học tọet vời, cthh của H2SO4 và một phân tử H2SO4 đều như nhau, vậy cthh ko là phân tử của phân tử của chất đó thì là cái quái gì???
cam on vay bn bik lam cai bai nay ko?Giup mk vs nhe Đặng Quỳnh Ngân
Mẫu chất Số mol Khối lượng Thể tích (lít,đktc)
16 gam khí oxi 0,5
4,48 lít khí oxi (đktc)
6,02.1022 phân tử khí oxi
6 gam cacbon
0,4 mol khí nitơ
9 ml nước lỏng 9 gam 9gam
3. Khí Z là hợp chất của nitơ và oxi, có tỉ khối so với khí H2 bằng 22
a) Tính khối lượng mol phân tử của khí Z.
b) Lập công thức phân tử của khí Z.
c) Tính tỉ khối của khí Z so với không khí (Mkk = 29 gam/mol).
4. Thảo luận về tình huống sau : Bạn Vinh cho rằng có thể tính tỉ khối của khí A so với khí B bằng công thức : dA/B = mA/mB, trong đó mA, mB là khối lượng của V lít khí A,B tương ứng ở cùng điều kiện. Ý kiến của bạn Vinh là đúng hay sai ? Giải thích.
giup mk ik ma nha nha
Mika Tiên Tiên
1.
2. Thiểu năng à???
3. /hoi-dap/question/103912.html
Mika Tiên Tiên áp dụng công thức mà làm, mệt lắm rồi, ko làm nữa
có j đâu
CTPT là gì vậy
à N là j v
công thức phân tử