Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1:
Thành tế bào nằm bên ngoài màng sinh chất
- Thành tế bào thực vật được cấu tạo chủ yếu bằng xenlulozơ.
- Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo từ peptiđôglican.
- Thành tế bào ở nấm được cấu tạo chủ yếu từ kitin.
Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt. D. Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc.
Câu 2: Hội nghị Ianta diễn ra tại quốc gia nào sau đây?
A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Anh. D. Pháp.
Câu 3: Hội nghị Ianta diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ ngày 04 đến ngày 14/02/1945. B. Từ ngày 04 đến ngày 11/02/1945.
C. Từ ngày 02 đến ngày 14/02/1945. D. Từ ngày 02 đến ngày 12/02/1945.
Câu 4: Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta?
A. Mĩ, Anh, Pháp. B. Đức, Pháp, Mĩ. C. Liên Xô, Anh, Pháp. D. Anh, Mĩ, Liên Xô.
Câu 5: Nguyên thủ của ba cường quốc tham gia Hội nghị Ianta gồm
A. Rudơven - Clêmăngxô - Sớcsin. B. Rudơven - Xtalin - Sớcsin.
C. Aixenhao - Xtalin - Clêmăngxô. D. Kenơđi - Giônxơn - Xtalin.
Câu 6: Nhiều vấn đề được đặt ra trước các nước Đồng minh tại Hội nghi Ianta, ngoại trừ việc
A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. B. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
C. phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước thắng trận. D. hợp tác để phát triển kinh tế.
Câu 7: Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
C. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít. (hoặc: thiết lập trật tự thế giới 2 cực…).
D. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt. D. Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc.
Câu 2: Hội nghị Ianta diễn ra tại quốc gia nào sau đây?
A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Anh. D. Pháp.
Câu 3: Hội nghị Ianta diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ ngày 04 đến ngày 14/02/1945. B. Từ ngày 04 đến ngày 11/02/1945.
C. Từ ngày 02 đến ngày 14/02/1945. D. Từ ngày 02 đến ngày 12/02/1945.
Câu 4: Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta?
A. Mĩ, Anh, Pháp. B. Đức, Pháp, Mĩ. C. Liên Xô, Anh, Pháp. D. Anh, Mĩ, Liên Xô.
Câu 5: Nguyên thủ của ba cường quốc tham gia Hội nghị Ianta gồm
A. Rudơven - Clêmăngxô - Sớcsin. B. Rudơven - Xtalin - Sớcsin.
C. Aixenhao - Xtalin - Clêmăngxô. D. Kenơđi - Giônxơn - Xtalin.
Câu 6: Nhiều vấn đề được đặt ra trước các nước Đồng minh tại Hội nghi Ianta, ngoại trừ việc
A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. B. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
C. phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước thắng trận. D. hợp tác để phát triển kinh tế.
Câu 7: Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
C. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít. (hoặc: thiết lập trật tự thế giới 2 cực…).
D. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt. D. Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc.
Câu 2: Hội nghị Ianta diễn ra tại quốc gia nào sau đây?
A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Anh. D. Pháp.
Câu 3: Hội nghị Ianta diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ ngày 04 đến ngày 14/02/1945. B. Từ ngày 04 đến ngày 11/02/1945.
C. Từ ngày 02 đến ngày 14/02/1945. D. Từ ngày 02 đến ngày 12/02/1945.
Câu 4: Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta?
A. Mĩ, Anh, Pháp. B. Đức, Pháp, Mĩ. C. Liên Xô, Anh, Pháp. D. Anh, Mĩ, Liên Xô.
Câu 5: Nguyên thủ của ba cường quốc tham gia Hội nghị Ianta gồm
A. Rudơven - Clêmăngxô - Sớcsin. B. Rudơven - Xtalin - Sớcsin.
C. Aixenhao - Xtalin - Clêmăngxô. D. Kenơđi - Giônxơn - Xtalin.
Câu 6: Nhiều vấn đề được đặt ra trước các nước Đồng minh tại Hội nghi Ianta, ngoại trừ việc
A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. B. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
C. phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước thắng trận. D. hợp tác để phát triển kinh tế.
Câu 7: Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
C. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít. (hoặc: thiết lập trật tự thế giới 2 cực…).
D. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt. D. Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc.
Câu 2: Hội nghị Ianta diễn ra tại quốc gia nào sau đây?
A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Anh. D. Pháp.
Câu 3: Hội nghị Ianta diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ ngày 04 đến ngày 14/02/1945. B. Từ ngày 04 đến ngày 11/02/1945.
C. Từ ngày 02 đến ngày 14/02/1945. D. Từ ngày 02 đến ngày 12/02/1945.
Câu 4: Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta?
A. Mĩ, Anh, Pháp. B. Đức, Pháp, Mĩ. C. Liên Xô, Anh, Pháp. D. Anh, Mĩ, Liên Xô.
Câu 5: Nguyên thủ của ba cường quốc tham gia Hội nghị Ianta gồm
A. Rudơven - Clêmăngxô - Sớcsin. B. Rudơven - Xtalin - Sớcsin.
C. Aixenhao - Xtalin - Clêmăngxô. D. Kenơđi - Giônxơn - Xtalin.
Câu 6: Nhiều vấn đề được đặt ra trước các nước Đồng minh tại Hội nghi Ianta, ngoại trừ việc
A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. B. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
C. phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước thắng trận. D. hợp tác để phát triển kinh tế.
Câu 7: Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
C. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít. (hoặc: thiết lập trật tự thế giới 2 cực…).
D. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt. D. Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc.
Câu 2: Hội nghị Ianta diễn ra tại quốc gia nào sau đây?
A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Anh. D. Pháp.
Câu 3: Hội nghị Ianta diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ ngày 04 đến ngày 14/02/1945. B. Từ ngày 04 đến ngày 11/02/1945.
C. Từ ngày 02 đến ngày 14/02/1945. D. Từ ngày 02 đến ngày 12/02/1945.
Câu 4: Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta?
A. Mĩ, Anh, Ph...
Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt. D. Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc.
Câu 2: Hội nghị Ianta diễn ra tại quốc gia nào sau đây?
A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Anh. D. Pháp.
Câu 3: Hội nghị Ianta diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ ngày 04 đến ngày 14/02/1945. B. Từ ngày 04 đến ngày 11/02/1945.
C. Từ ngày 02 đến ngày 14/02/1945. D. Từ ngày 02 đến ngày 12/02/1945.
Câu 4: Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta?
A. Mĩ, Anh, Pháp. B. Đức, Pháp, Mĩ. C. Liên Xô, Anh, Pháp. D. Anh, Mĩ, Liên Xô.
Câu 5: Nguyên thủ của ba cường quốc tham gia Hội nghị Ianta gồm
A. Rudơven - Clêmăngxô - Sớcsin. B. Rudơven - Xtalin - Sớcsin.
C. Aixenhao - Xtalin - Clêmăngxô. D. Kenơđi - Giônxơn - Xtalin.
Câu 6: Nhiều vấn đề được đặt ra trước các nước Đồng minh tại Hội nghi Ianta, ngoại trừ việc
A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. B. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
C. phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước thắng trận. D. hợp tác để phát triển kinh tế.
Câu 7: Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
C. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít. (hoặc: thiết lập trật tự thế giới 2 cực…).
D. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt. D. Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc.
Câu 2: Hội nghị Ianta diễn ra tại quốc gia nào sau đây?
A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Anh. D. Pháp.
Câu 3: Hội nghị Ianta diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ ngày 04 đến ngày 14/02/1945. B. Từ ngày 04 đến ngày 11/02/1945.
C. Từ ngày 02 đến ngày 14/02/1945. D. Từ ngày 02 đến ngày 12/02/1945.
Câu 4: Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta?
A. Mĩ, Anh, Pháp. B. Đức, Pháp, Mĩ. C. Liên Xô, Anh, Pháp. D. Anh, Mĩ, Liên Xô.
Câu 5: Nguyên thủ của ba cường quốc tham gia Hội nghị Ianta gồm
A. Rudơven - Clêmăngxô - Sớcsin. B. Rudơven - Xtalin - Sớcsin.
C. Aixenhao - Xtalin - Clêmăngxô. D. Kenơđi - Giônxơn - Xtalin.
Câu 6: Nhiều vấn đề được đặt ra trước các nước Đồng minh tại Hội nghi Ianta, ngoại trừ việc
A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. B. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
C. phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước thắng trận. D. hợp tác để phát triển kinh tế.
Câu 7: Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
C. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít. (hoặc: thiết lập trật tự thế giới 2 cực…).
D. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt. D. Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc.
Câu 2: Hội nghị Ianta diễn ra tại quốc gia nào sau đây?
A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Anh. D. Pháp.
Câu 3: Hội nghị Ianta diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ ngày 04 đến ngày 14/02/1945. B. Từ ngày 04 đến ngày 11/02/1945.
C. Từ ngày 02 đến ngày 14/02/1945. D. Từ ngày 02 đến ngày 12/02/1945.
Câu 4: Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta?
A. Mĩ, Anh, Pháp. B. Đức, Pháp, Mĩ. C. Liên Xô, Anh, Pháp. D. Anh, Mĩ, Liên Xô.
Câu 5: Nguyên thủ của ba cường quốc tham gia Hội nghị Ianta gồm
A. Rudơven - Clêmăngxô - Sớcsin. B. Rudơven - Xtalin - Sớcsin.
C. Aixenhao - Xtalin - Clêmăngxô. D. Kenơđi - Giônxơn - Xtalin.
Câu 6: Nhiều vấn đề được đặt ra trước các nước Đồng minh tại Hội nghi Ianta, ngoại trừ việc
A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. B. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
C. phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước thắng trận. D. hợp tác để phát triển kinh tế.
Câu 7: Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
C. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít. (hoặc: thiết lập trật tự thế giới 2 cực…).
D. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt. D. Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc.
Câu 2: Hội nghị Ianta diễn ra tại quốc gia nào sau đây?
A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Anh. D. Pháp.
Câu 3: Hội nghị Ianta diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ ngày 04 đến ngày 14/02/1945. B. Từ ngày 04 đến ngày 11/02/1945.
C. Từ ngày 02 đến ngày 14/02/1945. D. Từ ngày 02 đến ngày 12/02/1945.
Câu 4: Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta?
A. Mĩ, Anh, Pháp. B. Đức, Pháp, Mĩ. C. Liên Xô, Anh, Pháp. D. Anh, Mĩ, Liên Xô.
Câu 5: Nguyên thủ của ba cường quốc tham gia Hội nghị Ianta gồm
A. Rudơven - Clêmăngxô - Sớcsin. B. Rudơven - Xtalin - Sớcsin.
C. Aixenhao - Xtalin - Clêmăngxô. D. Kenơđi - Giônxơn - Xtalin.
Câu 6: Nhiều vấn đề được đặt ra trước các nước Đồng minh tại Hội nghi Ianta, ngoại trừ việc
A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. B. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
C. phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước thắng trận. D. hợp tác để phát triển kinh tế.
Câu 7: Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
C. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít. (hoặc: thiết lập trật tự thế giới 2 cực…).
D. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt. D. Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc.
Câu 2: Hội nghị Ianta diễn ra tại quốc gia nào sau đây?
A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Anh. D. Pháp.
Câu 3: Hội nghị Ianta diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ ngày 04 đến ngày 14/02/1945. B. Từ ngày 04 đến ngày 11/02/1945.
C. Từ ngày 02 đến ngày 14/02/1945. D. Từ ngày 02 đến ngày 12/02/1945.
Câu 4: Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta?
A. Mĩ, Anh, Pháp. B. Đức, Pháp, Mĩ. C. Liên Xô, Anh, Pháp. D. Anh, Mĩ, Liên Xô.
Câu 5: Nguyên thủ của ba cường quốc tham gia Hội nghị Ianta gồm
A. Rudơven - Clêmăngxô - Sớcsin. B. Rudơven - Xtalin - Sớcsin.
C. Aixenhao - Xtalin - Clêmăngxô. D. Kenơđi - Giônxơn - Xtalin.
Câu 6: Nhiều vấn đề được đặt ra trước các nước Đồng minh tại Hội nghi Ianta, ngoại trừ việc
A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. B. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
C. phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước thắng trận. D. hợp tác để phát triển kinh tế.
Câu 7: Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
C. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít. (hoặc: thiết lập trật tự thế giới 2 cực…).
D. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?<...
Các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu thời đầu cận đại đã có những đóng góp to lớn, đặc biệt là:
- Lật đổ hoặc hạn chế quyền lực của chế độ phong kiến: Các cuộc cách mạng này đã xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chế, lật đổ các thế lực phong kiến lỗi thời, mở đường cho những thay đổi về thể chế chính trị.
- Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản: Bằng cách xóa bỏ những rào cản phong kiến, các cuộc cách mạng tư sản đã tạo ra điều kiện thuận lợi cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ.
- Thúc đẩy sự hình thành các quốc gia dân tộc thống nhất: Các cuộc cách mạng đã xóa bỏ tình trạng cát cứ, phân chia lãnh thổ, tạo nên các quốc gia dân tộc có chủ quyền, thống nhất về chính trị và kinh tế.
- Truyền bá tư tưởng dân chủ: Các cuộc cách mạng đã truyền bá rộng rãi các tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái, dân chủ, ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống xã hội và tư tưởng của nhiều quốc gia.
đặc biệt là lật đổ chế độ phong kiến, thúc đẩy sự phát triển của chủ nghĩa tư bản và hình thành các quốc gia dân tộc thống nhất có thể tham khảo,
cho tớ xin 1 like đc hăm ạ?
- Trong các công xưởng tư bản, công nhân phải làm hết sức vất vả nhưng chỉ nhận được đồng lương chết đói. Ví dụ ở Anh, mỗi ngày công nhân trong các xưởng dệt phải lao động 14 đến 15 giờ, thậm chí 18 giờ. Điều kiện làm việc rất tồi tệ bởi môi trường luôn ẩm thấp, nóng nực, bụi bông phủ đầy những căn phòng chật hẹp
- Thêm vào đó việc sử dụng máy móc nhiều luôn đặt công nhân trong cảnh đe dọa bị mất việc làm.
\(-\)“Học tập lịch sử chỉ diễn ra trong lớp học và khi chúng ta còn là học sinh, sinh viên”. Theo em quan điểm đó là sai
\(-\) Vì:
\(+\) Lịch sử là \(1\) môn học không có điểm dừng,nó sẽ liên tục và những sự kiện lịch sử luôn xảy ra hàng ngày
\(+\) Lịch sử cho chúng ta biết được nguồn gốc xuất phát của chúng ta,cho chúng ta biết được tổ tiên của mình là ai

em thưa cô em trả lời ạ :
Vi sinh vật nhân sơ:
Sinh sản vô tính:Phân đôi bằng trực phân, tạo bào tử vô tính
Sinh sản hữu tính:Không có
Vi sinh vật nhân thực:
Sinh sản vô tính:Phân đôi, nảy chồi bằng quá trình nguyên phân, tạo bào tử
Sinh sản hữu tính:Tiếp hợp
- vi sinh vật nhân sơ:chỉ có thể phân đôi vô tính, sinh sản nhờ các loại bào tử
- vi sinh vậy nhân thực: có thể phân đôi hữu tính, sinh sản bằng bào tử dạng vô tính hoặc hữu tính
. Cơ chế gây bệnh của virus
Cơ chế gây bệnh của virus dựa trên sự tương tác và phá hủy tế bào chủ:
Phá hủy tế bào: Khi virus nhân lên với số lượng lớn và giải phóng ra ngoài, chúng thường làm tan vỡ tế bào chủ, gây tổn thương trực tiếp đến các mô và cơ quan.
Tiêu tốn nguồn lực: Virus chiếm dụng nguyên liệu và năng lượng của tế bào chủ cho quá trình nhân lên, khiến tế bào không thể thực hiện các chức năng sinh lý bình thường.
Sản sinh độc tố: Một số virus khi nhân lên có thể kích thích tế bào chủ sản sinh ra các chất độc hại hoặc gây ra các phản ứng viêm quá mức (như "bão cytokine").
Gây đột biến: Một số virus có khả năng chèn hệ gene của mình vào hệ gene của tế bào chủ, có thể dẫn đến biến đổi đặc tính tế bào hoặc gây ung thư.Ở vi sinh vật nhân sơ (Vi khuẩn, Vi khuẩn cổ)
Vi sinh vật nhân sơ chủ yếu sinh sản vô tính với các hình thức phổ biến sau:
Phân đôi: Đây là hình thức phổ biến nhất. Tế bào mẹ thắt lại ở giữa, chia thành hai tế bào con giống hệt nhau.
Nảy chồi: Một phần tế bào mẹ phát triển thành chồi, sau đó tách ra thành cơ thể mới (ví dụ: vi khuẩn quang hợp màu đỏ).
Bào tử vô tính: Một số loài như xạ khuẩn sinh sản bằng cách hình thành các chuỗi bào tử ở đầu sợi nấm. Khi gặp điều kiện thuận lợi, bào tử sẽ nảy mầm thành cơ thể mới.
2. Ở vi sinh vật nhân thực (Nấm, Tảo, Động vật nguyên sinh)
Vi sinh vật nhân thực có hình thức sinh sản đa dạng và phức tạp hơn, bao gồm cả vô tính và hữu tính:
Sinh sản vô tính:
Phân đôi: Xảy ra thông qua quá trình nguyên phân (ví dụ: ở động vật nguyên sinh, tảo đơn bào).
Nảy chồi: Thường gặp ở nấm men. Tế bào con mọc ra từ tế bào mẹ, sau đó tách rời hoặc dính liền tạo thành chuỗi.
Bào tử vô tính: Sinh sản bằng các loại bào tử như bào tử trần (ở nấm mốc) hoặc bào tử kín.
Sinh sản hữu tính:
Diễn ra khi điều kiện sống khó khăn hoặc theo chu kỳ.
Hình thức bao gồm: Tiếp hợp (ở nấm men, trùng đế giày) hoặc hình thành các loại bào tử hữu tính thông qua giảm phân (bào tử túi, bào tử đảm)
- Hình thức chủ yếu: Vô tính (phân đôi là chính).
- Cơ chế: Trực phân (không hình thành thoi phân bào). Tế bào nhân đôi ADN, màng sinh chất và thành tế bào thắt lại chia tế bào mẹ thành hai tế bào con giống nhau.
- Các hình thức khác:
- Nảy chồi: Tế bào mẹ tạo ra một chồi nhỏ, chồi này lớn dần rồi tách ra (vd: vi khuẩn quang hợp).
- Bào tử vô tính: Sinh sản bằng ngoại bào tử (bào tử hình thành bên ngoài tế bào) hoặc bào tử đốt.
- Lưu ý: Vi sinh vật nhân sơ không có sinh sản hữu tính thực thụ, chúng chỉ có các quá trình trao đổi di truyền (như tiếp hợp).
2. Vi sinh vật nhân thực (Nấm, Tảo, Động vật nguyên sinh) Nhóm này có hình thức sinh sản đa dạng và phức tạp hơn nhờ có nhân hoàn chỉnh.Vi sinh vật nhân sơ: Không có màng nhân và không hình thành thoi phân bào. Quá trình phân đôi diễn ra rất đơn giản: DNA nhân đôi, đính vào màng sinh chất, sau đó màng và vách tế bào thắt lại để chia đôi.
Vi sinh vật nhân thực: Có màng nhân và có sự hình thành thoi phân bào. Quá trình này phức tạp hơn nhiều (gọi là nguyên phân hoặc giảm phân), giúp đảm bảo các nhiễm sắc thể được chia đều và chính xác về các tế bào con.
- Hình thức chủ yếu: Sinh sản vô tính.
- Cơ chế: Phổ biến nhất là phân đôi (fission), trong đó tế bào mẹ chia thành hai tế bào con giống nhau sau khi nhân đôi nhiễm sắc thể.
- Các hình thức khác: Một số ít có thể nảy mầm hoặc tạo bào tử (như bào tử đốt) để chịu đựng điều kiện bất lợi, không phải hình thức sinh sản chính.
Vi sinh vật nhân thực (như nấm men, động vật nguyên sinh)- Hình thức đa dạng: Bao gồm cả sinh sản vô tính và hữu tính.
- Nảy mầm Sinh sản vô tính: (ở nấm men), phân đôi, hoặc tạo bào tử vô tính.
- Tiếp hợp Sinh sản hữu tính: (ở động vật nguyên sinh) hoặc hình thành các loại bào tử hữu tính (ở nấm), giúp tạo ra biến dị di truyền.
Answer: Tóm lại, sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ đơn giản, chủ yếu là phân đôi, trong khi vi sinh vật nhân thực đa dạng hơn với cả cơ chế vô tính phức tạp và sinh sản hữu tính.Vi sinh vật nhân sơ chủ yếu sinh sản vô tính bằng cách phân đôi
Vi sinh vật nhân thực sinh sản đa dạng hơn bao gồm cả vô tính (phân đôi, nảy mầm, bào tử) và hữu tính.
Vi sinh vật nhân thực: Có màng nhân và có sự hình thành thoi phân bào. Quá trình này phức tạp hơn nhiều (gọi là nguyên phân hoặc giảm phân), giúp đảm bảo các nhiễm sắc thể được chia đều và chính xác về các tế bào con.
Vi sinh vật nhân sơ: Không có màng nhân và không hình thành thoi phân bào. Quá trình phân đôi diễn ra rất đơn giản: DNA nhân đôi, đính vào màng sinh chất, sau đó màng và vách tế bào thắt lại để chia đôi.
1. Đối với vi sinh vật nhân sơ (Ví dụ: Vi khuẩn, Xạ khuẩn) Chủ yếu là các hình thức sinh sản vô tính, bao gồm: Phân đôi: Là hình thức phổ biến nhất. Tế bào mẹ thắt lại ở giữa để chia thành hai tế bào con giống nhau. Nảy chồi: Tế bào mẹ tạo ra một mầm lồi, mầm này phát triển thành cơ thể mới rồi tách ra (gặp ở một số vi khuẩn quang hợp). Hình thành bào tử: Sinh sản bằng bào tử đốt (ở xạ khuẩn) hoặc bào tử nảy chồi. Lưu ý: Nội bào tử ở vi khuẩn chỉ là dạng nghỉ để thích nghi với môi trường, không phải là hình thức sinh sản. 2. Đối với vi sinh vật nhân thực (Ví dụ: Nấm, Tảo, Động vật nguyên sinh) Có hình thức sinh sản đa dạng hơn, bao gồm cả vô tính và hữu tính: Sinh sản vô tính: Phân đôi: Gặp ở động vật nguyên sinh (trùng giày, trùng biến hình). Nảy chồi: Phổ biến ở nấm men. Bào tử vô tính: Sinh sản bằng bào tử trần (nấm mốc) hoặc bào tử kín (nấm men). Sinh sản hữu tính: Xảy ra trong điều kiện môi trường bất lợi. Hình thành các loại bào tử hữu tính (bào tử túi, bào tử đảm) thông qua quá trình giảm phân và thụ tinh.
Hình thức sinh sản: Vi sinh vật nhân sơ chỉ sinh sản vô tính, trong khi vi sinh vật nhân thực sinh sản cả vô tính và hữu tính.
Sinh sản vô tính: Cả hai đều có hình thức phân đôi, nảy chồi và hình thành bào tử vô tính.
Sinh sản hữu tính: Vi sinh vật nhân thực có thêm hình thức sinh sản hữu tính bằng bào tử.
Nhân sơ: sinh sản nhanh – đơn giản – vô tính
Nhân thực: sinh sản đa dạng – có cả hữu tính và vô tính
Các hình thức sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ chủ yếu là vô tính, trong khi vi sinh vật nhân thực có thể sinh sản cả vô tính và hữu tính
(!)Sự khác biệt chính nằm ở cấu trúc tế bào, từ đó quyết định hình thức và sự phức tạp của quá trình sinh sản.
-Vi sinh vật nhân thực (như nấm men, nguyên sinh động vật): Có hình thức sinh sản đa dạng hơn, bao gồm cả vô tính và hữu tính. -Vô tính: Phân đôi (giống nhân sơ nhưng phức tạp hơn), nảy chồi (phổ biến ở nấm men), hoặc phân mảnh. -Hữu tính: Thông qua quá trình giảm phân và thụ tinh để tạo ra thế hệ con có sự đa dạng di truyền.
-Vi sinh vật nhân thực (như nấm men, nguyên sinh động vật): Có hình thức sinh sản đa dạng hơn, bao gồm cả vô tính và hữu tính. Vô tính: Phân đôi (giống nhân sơ nhưng phức tạp hơn), nảy chồi (phổ biến ở nấm men), hoặc phân mảnh. Hữu tính: Thông qua quá trình giảm phân và thụ tinh để tạo ra thế hệ con có sự đa dạng di truyền.
Vi sinh vật nhân sơ chủ yếu sinh sản vô tính bằng cách phân đôi, từ một tế bào mẹ tạo ra hai tế bào con giống nhau.
Vi sinh vật nhân thực có nhiều hình thức sinh sản hơn như nảy chồi (nấm men), phân đôi, tạo bào tử và sinh sản hữu tính (tiếp hợp, hợp nhất giao tử).
Vi sinh vật nhân sơ chủ yếu sinh sản vô tính bằng cách phân đôi, trong khi vi sinh vật nhân thực sinh sản đa dạng hơn bao gồm cả vô tính (phân đôi, nảy chồi, bào tử) và hữu tính. Vi sinh vật nhân sơ: Hình thức chủ yếu là phân đôi (binary fission). Quy trình đơn giản: tế bào nhân đôi DNA, màng sinh chất thắt lại ở giữa, tạo thành hai tế bào con giống hệt tế bào mẹ. Vi sinh vật nhân thực: Hình thức đa dạng hơn. Vô tính: Phân đôi (ở nguyên sinh động vật), nảy chồi (ở nấm men), hoặc tạo bào tử vô tính (ở nấm mốc). Hữu tính: Hình thức phức tạp hơn, bao gồm sự kết hợp giữa hai tế bào sinh dục (giao tử) để tạo ra hợp tử, giúp tăng biến dị di truyền.
So sánh Giống nhau - Đều có các hình thức sinh sản vô tính là phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử vô tính. Khác nhau Vi sinh vật nhân sơ - Chỉ có hình thức sinh sản vô tính, không có hình thức sinh sản hữu tính. Vi sinh vật nhân thực - Có cả hình thức sinh sản vô tính và hình thức sinh sản hữu tính (sinh sản bằng bào tử hữu tính).
Phân biệt hình thức sinh sản:
Giống nhau:
- Đều có các hình thức sinh sản vô tính là phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử vô tính.
Khác nhau:
-Vi sinh vật nhân sơ:Chỉ có hình thức sinh sản vô tính, không có hình thức sinh sản hữu tính.
-Vi sinh vật nhân thực:Có cả hình thức sinh sản vô tính và hình thức sinh sản hữu tính (sinh sản bằng bào tử hữu tính).
- Vi sinh vật nhân sơ:
Chủ yếu sinh sản vô tính bằng nhân đôi
Không có sinh sản hữu tính thật sự
Có nảy chồi hoặc hình thành bào tử
- Vi sinh vật nhân thực:
Có cả sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính
Phức tạp hơn
Phân biệt sinh sản ở vi sinh vật Đặc điểm Vi sinh vật nhân sơ (Vi khuẩn, Vi khuẩn cổ) Vi sinh vật nhân thực (Nấm, Tảo, Động vật nguyên sinh) Hình thức chính Chủ yếu là vô tính. Bao gồm cả vô tính và hữu tính. Các kiểu sinh sản cụ thể * Phân đôi (phổ biến nhất): Từ một tế bào mẹ phân chia thành hai tế bào con giống nhau. * Nảy chồi: Tế bào con mọc ra từ tế bào mẹ (vùng ngoại vi). * Bào tử vô tính: (Ví dụ: Ngoại bào tử ở vi khuẩn lam). * Vô tính: Phân đôi (tảo đơn bào), nảy chồi (nấm men), bào tử vô tính (nấm mốc). * Hữu tính: Hình thành bào tử hữu tính thông qua giảm phân và thụ tinh (kết hợp các giao tử). Cơ chế phân chia Trực phân: Không có thoi phân bào, DNA nhân đôi và đính vào màng tế bào để phân chia. Nguyên phân (vô tính) hoặc Giảm phân (hữu tính): Có sự tham gia của thoi phân bào và các NST. Tốc độ Rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn. Thường chậm hơn so với vi sinh vật nhân sơ.
Sự khác biệt chính nằm ở cấu trúc tế bào ảnh hưởng đến cách phân chia vật chất di truyền và tế bào chất.
Vi sinh vật nhân sơ: Sinh sản chủ yếu bằng hình thức phân đôi. Tế bào mẹ sao chép DNA, màng tế bào thắt lại, và tách thành hai tế bào con giống hệt nhau mà không cần quá trình phân bào phức tạp.
Vi sinh vật nhân thực: Sinh sản đa dạng hơn, bao gồm phân đôi, nảy chồi, hoặc sinh sản hữu tính thông qua bào tử. Quá trình này đòi hỏi sự phân chia nhân tế bào phức tạp hơn.
VSV nhân sơ ( vi khuẩn, vi khuẩn cổ )
Kích thước: Nhỏ
Nhân tế bào : Chưa có màng nhân
Vật chất đi truyền: ADN dạng vòng , đơn phân bội
Bào quan: Khôg có các bào quan chỉ có màng bao bọc
Ribosome: kích thước nhỏ
Phân chia: Phân đôi
VSV nhân thực ( vì nấm , nấm men )
Kích thước: Lớn hơn
Bào quan: có nhiều bào quản phức tạp : Ti thể, Lục lạp , bộ máy Golgi , Lưới nội chất
Thành tế bào: Cấu tạo từ chitin hoặc cellulose
Ribosome: Kích thước lớn
Phân chia : Nguyên phân hoặc giảm phân
+)Vì sinh vật nhân sơ (như vi khuẩn):
-Hình thức: Chủ yếu sinh sản vô tính [11,14]
-Cơ chế: Phổ biến nhất là phân đôi (một tế bào mẹ tách thành hai tế bào con)[14]
-Khác:Một số có thể tạo bào tử vô tính (không phải bào tử sinh sản)hoặc nảy chồi[12,14]
+)Vi sinh vật nhân thực (như nấm men,nấm mốc ,tảo)
-Hình thức:Có cả sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính [11,12]
-Cơ thể vô tính:Nảy chồi, phân đôi , hoặc hình thành tế bào vô tính [11,13,14]
-Cơ chế hữu tính: Hình thành bào tử Hưũ tính thông qua quá trình giảm phân [13,14]
1. Vi sinh vật nhân sơ
-Hình thức chủ yếu: Sinh sản vô tính.
-Các cách thức:
+Phân đôi: Phổ biến nhất (từ 1 tế bào mẹ tách thành 2 tế bào con). +Nảy chồi: Hình thành chồi trên tế bào mẹ.
+Bào tử vô tính: Sinh sản bằng ngoại bào tử hoặc bào tử đốt.
-Đặc điểm: Không có nguyên phân và giảm phân.
2. Vi sinh vật nhân thực Hình thức: Gồm cả vô tính và hữu tính.
+Sinh sản vô tính: Phân đôi, nảy chồi: Xảy ra qua quá trình nguyên phân.
+Bào tử vô tính: Ví dụ bào tử trần ở nấm mốc. Sinh sản --hữu tính: Hình thành bào tử hữu tính thông qua giảm phân và thụ tinh
-Đặc điểm: Cấu trúc phức tạp hơn, có sự kết hợp vật chất di truyền từ hai nguồn khác nhau.
Sự khác biệt chính giữa hình thức sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ và nhân thực nằm ở cấu trúc tế bào và cơ chế phân chia di truyền. Vi sinh vật nhân sơ (như vi khuẩn): Chủ yếu sinh sản vô tính bằng cách phân đôi. Tế bào mẹ trực tiếp phân chia thành hai tế bào con giống hệt nhau về mặt di truyền. Một số ít trường hợp có thể có hình thức nảy mầm hoặc tạo bào tử (không phải bào tử sinh sản). Vi sinh vật nhân thực (như nấm men, nguyên sinh động vật): Hình thức sinh sản đa dạng hơn, bao gồm cả vô tính và hữu tính. Vô tính: Phân đôi (tương tự nhân sơ), nảy mầm (phổ biến ở nấm men), hoặc phân cắt. Hữu tính: Hình thành các giao tử và kết hợp chúng lại, tạo ra sự biến dị di truyền. Quá trình này phức tạp hơn và đòi hỏi sự phân chia nhân (nguyên phân hoặc giảm phân).
vi sinh vật nhân sơ chỉ sinh sản vô tính ( phân đôi, nảy chồi, tạo bào tử), trong khi vi sinh vật nhân thực sinh sản cả vô tính( phân đôi, nảy chồi, bào tử ) và hữu tính. Điểm khác biệt cốt lõi là vi khuẩn không có sinh sản hữu tính thực sự, còn vi sinh vật nhân thực có quá trình giảm phân và kết hợp giao tử