K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

ĐỀ CƯƠNG GIỮA HỌC KÌ II – KHTN 9HÓA HỌCNội dung ôn tập1. Tính chất chung của kim loại2. Dây hoạt động hóa học của kim loại. Một số phương pháp tách kim loại3. Giới thiệu về hợp kimCâu 1. Tính chất vật lí của kim loại:A. Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.B. Tính cứng, dẫn nhiệt kém.C. Tính rắn chắc, dẫn điện tốt.D. Tính bền.Câu 2. Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?A....
Đọc tiếp


ĐỀ CƯƠNG GIỮA HỌC KÌ II – KHTN 9

HÓA HỌC

Nội dung ôn tập

1. Tính chất chung của kim loại

2. Dây hoạt động hóa học của kim loại. Một số phương pháp tách kim loại

3. Giới thiệu về hợp kim

Câu 1. Tính chất vật lí của kim loại:

A. Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.

B. Tính cứng, dẫn nhiệt kém.

C. Tính rắn chắc, dẫn điện tốt.

D. Tính bền.

Câu 2. Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?

A. Âu

B. Với.

C. Fe.

Tiến sĩ Nông nghiệp

Câu 3. Gang là hợp kim của sắt với carbon và một lượng nhỏ các nguyên tố khác như: Si, Mn, S,... trong đó hàm lượng carbon chiếm:

A. Từ 2% đến 6%.

B. Dưới 2%.

C. Từ 2% đến 5%.

D. Trên 6

Câu 4. Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác trong đó hàm lượng carbon

chiếm:

A. Trên 2%

B. Dưới 2%

C. Tìừ 2% đến 5%

D. Trên 5%

Câu 5. Tính chất đặc trưng của duralumin là

A. nhẹ và bền.

B. dẻo và cứng.

C. khó bị gỉ.

D. dẫn điện tốt.

Câu 6. Tính chất đặc trưng của thép thường là

A. nhẹ và bền.

B. dẻo và cứng.

C. khó bị gỉ.

D. dẫn đien tốt.

A. nhẹ và bền.

Câu 7. Tính chất đặc trưng của inox là

A. nhẹ và bền.

B. độ cứng cao.

C. khó bị gỉ.

D. dẫn điện tốt.

Câu 8. Gang và thép là hợp kim của

A. nhôm với đồng.

C. carbon với silicon.

Câu 9. Cho các thí nghiệm sau:

(a) Cho K vào nước.

(b) Cho Na vào dung dịch CuSO4.

(c) Cho Zn vào dung dịch HCI.

B. độ cứng cao.

C. khó bị gỉ.

D. dẫn điện tốt.

B. sắt với carbon.

D. sắt với nhôm.

(d) Cho Mg vào dung dịch CuCl2.

(e) Cho Na vào nước.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm tạo thành chất khí là

A.2.

B. 3.

C. 4.

D.5.


0
vvvvvvBài 4: Hoà tan 5,6 lit khi HCI (ở đktc) vào 0,1m H₂O để tạo thành dung dịch HCI Tình nồng độ mol/lít và nồng độ % của dung dịch thu được. D = 1,058 g/ml TH2: Cho chất tan A nguyên chất (huộc và tạp chất tan hay không tung vào đung địch A. hoặc cho dung dịch 1 (chùa chất tan 4) có nồng độ C, vào dung dịch 21 chứa chất tan Ai có nồng độ C, dạng bài này có chất tan A không đối, nhưng khối hượng...
Đọc tiếp

vvvvvvBài 4: Hoà tan 5,6 lit khi HCI (ở đktc) vào 0,1m H₂O để tạo thành dung dịch HCI Tình nồng độ mol/lít và nồng độ % của dung dịch thu được. D = 1,058 g/ml
TH2: Cho chất tan A nguyên chất (huộc và tạp chất tan hay không tung vào đung địch A. hoặc cho dung dịch 1 (chùa chất tan 4) có nồng độ C, vào dung dịch 21 chứa chất tan Ai có nồng độ C, dạng bài này có chất tan A không đối, nhưng khối hượng (hoặc thể tíchị dung dịch tăng lên, lượng chất tan thay đổi nên nồng độ thay
Bài 4. Trộn 500gam dung dịch NaOH 3% với 300 gam dung dịch NaOH 10% thì thu được dung dịch có nồng độ hao nhiêu
Bài 5. Cần tròn 2 dd NaOH % và dung dịch NaOH 10% theo tỷ lệ khối lượng bao nhiêu để thu được dung dịch NaOH 8%
Bài 6: Tình số ml dung dịch NaOH 2.5%(D1,03g/ml) điều chế được từ 80ml chung dịch NaOH 35%(D-1,38g/ml).
Bài 7: Làm bay hơi 500ml dd HNO, 20%(D 1,20g/ml) để chỉ còn 300g dung dịch. Tính nồng độ % của dung dịch này.
Bài 8: Hôi phải lấy 2 dung dịch NaOH 15% và 27,5% mỗi dung dịch bao nhiêu gam trộn vào nhau để được 500ml dung dịch NaOH 21,5%, D-1,23g/ml?
Bài 9: Trộn lần 150ml dung dịch H,SO, 2M vào 200g dd H.SO, 5M( D 1.29g/ml 1. Tính nồng độ mol/l của dung dịch H.50, nhận được,
Bài 10. Lâm hay hơi 75g nước từ dung dịch có nồng độ 20% được dung dịch có nồng độ 25%. Hãy xác định khối lượng của dung dịch ban đầu. Biết D = 1g/ml

0