rơ le dùng để làm gì vậy anh em
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Kim loại: Bạc (dẫn điện tốt nhất), đồng, vàng, nhôm, sắt... (Đồng và nhôm thường được dùng làm lõi dây điện).
- Hợp kim: Các loại như nichrome, manganin thường dùng trong các thiết bị nhiệt.
- Dung dịch điện phân: Nước muối, các dung dịch axit, bazơ.
- Con người và động vật: Cơ thể chúng ta chứa nhiều nước và muối khoáng nên cũng là vật dẫn điện.
- Than chì: Đây là một dạng phi kim hiếm hoi có khả năng dẫn điện (thường thấy trong lõi bút chì).
Vật dẫn điện là vật cho dòng điện đi qua dễ dàng.
Nguyên nhân là trong vật dẫn điện có các hạt mang điện có thể di chuyển được, như electron tự do.
Ví dụ về vật dẫn điện:
ĐồngNhômSắtBạcThan chìNước muối, nước có pha axit hoặc bazơVí dụ thực tế:
Lõi dây điện thường làm bằng đồng hoặc nhôm vì chúng dẫn điện tốt.Muỗng kim loại có thể dẫn điện.Nước mưa hoặc nước muối dẫn điện nên không được chạm vào thiết bị điện khi tay ướt.
Chuông điện hoạt động dựa trên tác dụng từ của nam châm điện để rung búa gõ vào chuông, trong khi cầu chì bảo vệ mạch bằng cách tự đứt (nóng chảy) khi dòng điện quá tải, ngăn cháy nổ
Ngân hà là 1 tập hợp hàng trăm tỉ thiên thể liên kết với nhau bằng lực hấp dẫn,trong đó có hệ Mặt Trời
Hố đen (lỗ đen) là những vùng không gian-thời gian có trường hấp dẫn mạnh đến mức không vật chất hay bức xạ (kể cả ánh sáng) nào có thể thoát khỏi, được hình thành từ sự sụp đổ của các ngôi sao khối lượng lớn. Chúng bẻ cong không gian-thời gian, có "chân trời sự kiện" làm ranh giới không thể đảo ngược.
hố đen (hay lỗ đen) là một vùng không-thời gian có trường hấp dẫn mạnh đến mức không có bất kỳ thứ gì — kể cả ánh sáng — có thể thoát ra khỏi nó.
75km/h = \(\frac{75\operatorname{km}}{1h}\) = \(\frac{75000m}{3600s}\) = 125/6m/n
PHƯƠNG ÁN THÍ NGHIỆM CHỨNG MINH ÁP SUẤT CHẤT LỎNG TĂNG KHI ĐỘ SÂU TĂNG
1. Mục tiêu thí nghiệm:
- Quan sát và chứng minh được sự tồn tại của áp suất chất lỏng.
- Chứng minh được mối quan hệ phụ thuộc của áp suất chất lỏng vào độ sâu: độ sâu càng tăng thì áp suất chất lỏng càng lớn.
2. Chuẩn bị dụng cụ:
- Một chai nhựa trong suốt (loại 1,5 lít hoặc 2 lít) có thành phẳng để dễ quan sát.
- Một chiếc đinh hoặc dụng cụ có đầu nhọn để đục lỗ.
- Băng dính không thấm nước.
- Nước (có thể pha thêm một ít màu thực phẩm để dễ quan sát tia nước hơn).
- Một cái chậu hoặc khay lớn để hứng nước.
- Thước đo có chia vạch đến milimet.
3. Các bước tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Chuẩn bị chai nhựa
- Dùng đinh nhọn, cẩn thận đục 3 lỗ nhỏ có đường kính bằng nhau trên thành chai nhựa.
- Các lỗ này được đục thẳng hàng theo chiều dọc của chai. Vị trí các lỗ như sau:
- Lỗ 1: Cách đáy chai một khoảng ngắn (ví dụ: 5 cm).
- Lỗ 2: Ở vị trí giữa chai, cách lỗ 1 một khoảng (ví dụ: 10 cm).
- Lỗ 3: Gần miệng chai, cách lỗ 2 một khoảng (ví dụ: 10 cm).
- Sau khi đục xong, dùng băng dính không thấm nước bịt kín cả 3 lỗ lại.
Bước 2: Tiến hành thí nghiệm
- Đặt chai nhựa vào trong chậu hoặc khay lớn để tránh nước bắn ra ngoài.
- Đổ đầy nước (đã pha màu) vào chai.
- Bóc đồng thời cả 3 miếng băng dính đang bịt các lỗ ra.
- Quan sát hiện tượng các tia nước phun ra từ 3 lỗ.
4. Quan sát hiện tượng và giải thích:
a. Hiện tượng quan sát được:
- Ngay sau khi bóc băng dính, nước sẽ phun ra từ cả 3 lỗ. Điều này chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất lên thành bình.
- Tia nước phun ra từ lỗ 1 (lỗ ở dưới cùng, gần đáy nhất) sẽ phun ra xa nhất.
- Tia nước phun ra từ lỗ 2 (lỗ ở giữa) phun ra ở khoảng cách ngắn hơn lỗ 1.
- Tia nước phun ra từ lỗ 3 (lỗ ở trên cùng) phun ra gần nhất.
b. Giải thích chi tiết:
- Lý luận: Chúng ta đã học công thức tính áp suất chất lỏng là: p = d x h
- Trong đó:
- p là áp suất chất lỏng.
- d là trọng lượng riêng của chất lỏng (trong thí nghiệm này là nước, có giá trị không đổi).
- h là độ sâu (chiều cao) của cột chất lỏng, tính từ mặt thoáng của chất lỏng đến điểm tính áp suất.
- Áp dụng vào thí nghiệm:
- Điểm A tại lỗ 3 là điểm có độ sâu h3 (khoảng cách từ mặt nước đến lỗ 3) là nhỏ nhất.
- Điểm B tại lỗ 2 là điểm có độ sâu h2 (khoảng cách từ mặt nước đến lỗ 2) lớn hơn h3.
- Điểm C tại lỗ 1 là điểm có độ sâu h1 (khoảng cách từ mặt nước đến lỗ 1) là lớn nhất.
- Như vậy, ta có: h1 > h2 > h3.
- Suy luận và biến đổi:
- Vì trọng lượng riêng của nước (d) là không đổi, theo công thức p = d x h, áp suất (p) sẽ tỉ lệ thuận với độ sâu (h).
- Do h1 > h2 > h3, nên áp suất tại các điểm tương ứng sẽ là: p1 > p2 > p3.
- Áp suất chất lỏng càng lớn thì lực tác dụng lên thành bình càng mạnh, làm cho tia nước phun ra càng xa và mạnh.
- Thực tế quan sát được tia nước ở lỗ 1 (sâu nhất) phun ra xa nhất, tia nước ở lỗ 3 (nông nhất) phun ra gần nhất, hoàn toàn phù hợp với lý luận trên.
5. Kết luận:
Qua thí nghiệm, ta thấy rằng ở những vị trí có độ sâu lớn hơn, tia nước phun ra mạnh hơn và xa hơn. Điều này chứng tỏ áp suất chất lỏng tác dụng lên thành bình ở những vị trí đó lớn hơn.
Vậy, thí nghiệm đã chứng minh được rằng: Trong cùng một chất lỏng, áp suất chất lỏng tăng lên khi độ sâu tăng.
1 Lonsdaleite (Kim cương lục giác)
2 Wurtzite Boron Nitride (w-BN)
3 Kim cương
4 Silicon Carbide (SiC)
5 Boron Carbide (B4C)
6 Fullerite (Siêu kim cương tổng hợp)
7 Graphene
8 Dyneema
9 Giấy Bucky (Buckypaper)
10 Tungsten Carbide (WC)
Thể tích của vật có hình hộp chữ nhật đó là:
V=6.4.5=120(cm3) hay 0.00012 m3
Vậy thể tích của vật đó là 0.00012 m3
dùng để đóng ngắt mạnh điện tự động khi ở xa nha !!!
OK