K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

5 tháng 2

Uranium (ký hiệu U, nguyên tử số 92) là kim loại phóng xạ tự nhiên nặng nhất, cấu tạo từ 92 proton và 142-146 neutron trong hạt nhân, cùng 92 electron bao quanh. Thành phần tự nhiên chủ yếu là U-238 (\(99,3\%\)) và một lượng nhỏ U-235 (\(0,7\%\)) có khả năng phân hạch, là nhiên liệu chính trong các lò phản ứng hạt nhân. 

5 tháng 2

sorry e chỉ bt mỗi khối lượng mol bằng bao nhiêu chứ ko bt cấu tạo :/ (e lp 8 và là con trai)

Đề thi đánh giá năng lực

30 tháng 9 2025

Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!


23 tháng 5 2025

Ghế

23 tháng 5 2025

cái ghế hoặc cái bàn

22 tháng 5 2025

H trong pha loãng

Đề bài:
Tính K và điều chỉnh nồng độ dung dịch NaOH trong pha loãng.

Giải thích:

  • K ở đây có thể là hệ số pha loãng (tỉ lệ thể tích trước và sau khi pha loãng).
  • Khi pha loãng dung dịch, nồng độ giảm theo tỉ lệ:

\(C_{1} V_{1} = C_{2} V_{2}\)

Trong đó:

  • \(C_{1}\): nồng độ ban đầu
  • \(V_{1}\): thể tích ban đầu
  • \(C_{2}\): nồng độ sau pha loãng
  • \(V_{2}\): thể tích sau pha loãng

Cách tính hệ số pha loãng K:

\(K = \frac{C_{1}}{C_{2}} = \frac{V_{2}}{V_{1}}\)

Ví dụ:
Có 100 ml NaOH 1M, muốn pha thành dung dịch 0,2M:

\(K = \frac{1}{0 , 2} = 5\)\(V_{2} = K \cdot V_{1} = 5 \times 100 = 500 \&\text{nbsp};\text{ml}\)

=> Thêm 400 ml nước vào dung dịch ban đầu.

Kết luận:

  • Hệ số pha loãng \(K = \frac{C_{1}}{C_{2}}\) hoặc \(K = \frac{V_{2}}{V_{1}}\)
  • Để điều chỉnh nồng độ, dùng công thức \(C_{1} V_{1} = C_{2} V_{2}\)

Nếu bạn cần giải chi tiết với số liệu cụ thể, vui lòng cung cấp thêm dữ kiện!

23 tháng 3 2025

Chào bạn, đây là lời giải chi tiết cho bài toán của bạn:

1.1. Tính nồng độ % của dung dịch acid acetic:

  1. Phản ứng chuẩn độ:
    CH₃COOH + NaOH → CH₃COONa + H₂O
  2. Tính số mol NaOH:
    • Số mol NaOH = N(NaOH) × V(NaOH) = 0,1N × 0,980 × 0,0082 lít = 0,0008036 mol
  3. Tính số mol CH₃COOH trong 10 ml dung dịch pha loãng:
    • Theo tỉ lệ phản ứng, số mol CH₃COOH = số mol NaOH = 0,0008036 mol
  4. Tính số mol CH₃COOH trong 100 ml dung dịch pha loãng:
    • Số mol CH₃COOH = 0,0008036 mol × (100 ml / 10 ml) = 0,008036 mol
  5. Tính khối lượng CH₃COOH:
    • Khối lượng CH₃COOH = số mol × M(CH₃COOH) = 0,008036 mol × 60 g/mol = 0,48216 g
  6. Tính nồng độ % của dung dịch acid acetic ban đầu:
    • Nồng độ % = (khối lượng CH₃COOH / khối lượng dung dịch ban đầu) × 100%
    • Khối lượng dung dịch ban đầu = 5 ml × d (dung dịch acid acetic). Vì không có khối lượng riêng của dung dịch acid acetic nên ta sẽ giả sử khối lượng riêng của dung dịch acid acetic là 1g/ml.
    • Nồng độ % = (0,48216 g / 5 g) × 100% = 9,6432 %

1.2. Nếu dung dịch NaOH 0,1N có K = 1,000 thì hết bao nhiêu ml?

  1. Tính số mol NaOH khi K = 1,000:
    • Vì số mol CH₃COOH không đổi, ta có:
      • N(NaOH) × V(NaOH) × K(NaOH) = N(NaOH) × V(NaOH) × K(NaOH)
      • 0,1N × V(NaOH) × 1,000 = 0,1N × 0,0082 lít × 0,980
      • V(NaOH) = 0,008036 lít = 8,036 ml
    • Vậy nếu dung dịch NaOH 0,1N có K = 1,000 thì sẽ hết 8,036 ml.

Kết luận:

  • Nồng độ % của dung dịch acid acetic là 9,6432 %.
  • Nếu dung dịch NaOH 0,1N có K = 1,000 thì sẽ hết 8,036 ml.
1 tháng 4 2025

Đ/A: +2

VD: Mg+2, Ca+2,...

25 tháng 3 2025

Để sản xuất vôi sống từ 1,5 tấn đá vôi (chứa 96,5% CaCO3), ta có các bước tính như sau:

  1. ( 1,5Khối lượng CaCO3 trong 1,5 tấn đá vôi:
    1,5×0,965=1,44751 ,5×0 ,965=1 ,4475tấn.
  2. lý th(Tỷ lệ giữa CaO và CaCO3 là56%56%,tức từ 1 tấn CaCO3 thu được 0,56 tấn CaO.
    Khối lượng thời gian sống lý thuyết:
    1,4475×0,56=0,8111 ,4475×0 ,56=0 ,811tấn.
  3. ( 0 ,Hiệu suất nung là 85%, nên khối lượng vôi sống thực tế là:
    0,811×0,85=0,6880 ,811×0 ,85=0 ,688tấn.

Kết luận : Khối lượng vôi sống thu được là 0,688 tấn .

bạn tick cho mik nhé

Em chưa học

21 tháng 3 2025

Đặc điểm tinh thể kim loại:

- Tinh thể kim loại có cấu trúc chặt chẽ, các nguyên tử sắp xếp theo một quy luật nhất định, tạo thành mạng tinh thể.

- Các nguyên tử trong tinh thể kim loại có thể di chuyển một chút, giúp kim loại dễ dàng uốn, kéo thành sợi.

Liên kết kim loại:

- Liên kết kim loại là liên kết giữa các ion kim loại dương và "làn sóng electron tự do" (các electron có thể di chuyển tự do trong mạng tinh thể).

- Liên kết này giúp kim loại có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt và có độ dẻo, dễ uốn.

23 tháng 4 2025

Đặc điểm tinh thể kim loại: Cấu trúc: Mạng lưới nguyên tử đều đặn (lập phương tâm khối, lập phương tâm diện, lục giác...). Tính chất: Dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim. Liên kết kim loại: Bản chất: Chia sẻ electron tự do giữa các ion kim loại dương ("biển electron"). Đặc điểm: Tạo sức liên kết lớn, quyết định tính chất của kim loại.

Bạc là kim loại đứng sau đồng và nhôm trong dãy hoạt động hóa học, nên nhôm và đồng sẽ khử ion bạc trong dung dịch. Phương trình hóa học:  3AgNO3+Al→Al(NO3)3+3Ag3𝐴𝑔𝑁𝑂3+𝐴𝑙→𝐴𝑙(𝑁𝑂3)3+3𝐴𝑔

Phương pháp hóa học là hòa tan hỗn hợp bột vào dung dịch bạc nitrat (AgNO3)dư, sau đó lọc lấy phần chất rắn không tan thu được bạc tinh khiết.

30 tháng 1 2025

Nguyên liệu của gang và thép là quặng sắt (thường là quặng hematite) và carbon. Với gang còn một số nguyên tố là Mn, Si,... . Thép có một số nguyên tố khác là khí Oxygen, C, P, Si, Mn,... .

Gang có hàm lượng carbon là 2-5%, Thép có hàm lượng carbon là \(\ge\) 2%

24 tháng 1

Nguyên liệu của gang và thép là quặng sắt (thường là quặng hematite) và carbon. Với gang còn một số nguyên tố là Mn, Si,... . Thép có một số nguyên tố khác là khí Oxygen, C, P, Si, Mn,... . Gang có hàm lượng carbon là 2-5%, Thép có hàm lượng carbon là ≥ 2%