Viết các phương trình hóa học tương ứng với dãy chuyển hóa sau:
\[C_{2}H_{4}\overset{(1)}{\rightarrow}C_{2}H_{5}Cl\overset{(2)}{\rightarrow}C_{2}H_{5}OH\overset{(3)}{\rightarrow}{CH}_{3}CHO\overset{(4)}{\rightarrow}{CH}_{3}COOH\]
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
(a) 2CH3[CH2]4CHO + O2 xt,to−→→xt,to 2CH3[CH2]4COOH
hexanal hexanoic acid
(b) CH3[CH2]6CHO + H2 Ni,to−−→→Ni,to CH3[CH2]6CH2OH
octanal octan-1-ol
(c) CH3CH2COOH + CH3OH H2SO4dac,t°⇌⇌H2SO4dac,t° CH3CH2COOCH3 + H2O
propanoic acid methanol methyl propanoate
(d) CH3CH2-CO-CH2CH2CH3 + H2 Ni,to−−→→Ni,to CH3CH2-CH(OH)-CH2CH2CH3
hexan-3-one hexan-3-ol
(e) CH3CH2CH(CH3)CH2COOH + CH3-CH(OH)-CH3 Ni,to−−→→Ni,to
3-methylpentanoic acid propan-2-ol
CH3CH2CH(CH3)CH2COOCH(CH3)2 + H2O
isopropyl 3-methylpentanoate
(g) CH3CH2CH(CH3)CHO + H2 Ni,to−−→→Ni,to CH3CH2CH(CH3)CH2OH
2-methylbutanal 2-methylbutanol
(h) CH3CH(CH3)CH(CH3)CH2OH+O2 enzyme−−−→→enzymeCH3CH(CH3)CH(CH3)COOH + H2O
2,3-dimethylbutan-1-ol 2,3-dimethylbutanoic acid
Một số nhận định đúng/sai thường gặp:
Để giải bài toán này, ta thực hiện các bước sau:
1. Viết phương trình phản ứng:
C6H6 + Br2 → C6H5Br + HBr
2. Tính số mol của benzene:
3. Tính số mol bromobenzen theo phương trình phản ứng:
4. Tính số mol bromobenzen thực tế thu được (hiệu suất 80%):
5. Tính khối lượng bromobenzen thu được:
6. Làm tròn kết quả:
Vậy, khối lượng bromobenzen thu được là 25,1 gam.
Gồi hai ancol mạch hở trong hỗn hợp là ancol no CnH2n+2O (etanol, propanol…) và ancol không no có một đáy liên kết –C=C– (CnH2nO). Khi đốt cháy ancol no thu được n mol CO2 và (n+1) mol H2O, còn ancol không no cho n mol CO2 và n mol H2O. Từ dữ kiện: - Khối lượng CaCO3 thu được là 48 g → nCO2 = nCaCO3 = 48/100 = 0,48 mol. - Dung dịch Ca(OH)2 sau hấp thu khí bị giảm khối lượng 16,08 g so với ban đầu. Gọt ra: mH2O + mCO2 - mCaCO3 = -16,08 g → mH2O + mCO2 = 48,0 - 16,08 = 31,92 g. Suy ra nH2O = 31,92 - 21,12 /18 = 0,6 mol (vì mCO2 = 0,48 mol × 44 = 21,12 g). Vậy nCO2 = 0,48 mol, nH2O = 0,6 mol. Hiệu nH2O – nCO2 = 0,12 mol chính là tổng số mol ancol no trong hỗn hợp. Gọt x + y là tổng số mol hai ancol, trong đó x (mol) ancol no và y (mol) ancol không no: - x = 0,12 (từ chênh lệch nH2O - nCO2). - Khi cho hỗn hợp tác dụng Na, mỗi nhóm –OH sinh 1/2 mol H2. Khối lượng H2 thu được 2,24 l (ĐKTC) → nH2 = 2,24/22,4 = 0,10 mol → x + y = 0,2 mol. Suy ra y = 0,2 - 0,12 = 0,08 mol. Gọt n (số C) của ancol no và m (số C) của ancol không no. Từ nCO2: n\*x + m\*y = 0,48. Thay x=0,12, y=0,08 → 0,12n + 0,08m = 0,48 → 3n + 2m = 12. Giải số nguyên dương cho phương trình này thuổc n=2, m=3. Do đó ancol no là C2H6O (etanol) và ancol không no là C3H6O (ancol allylic). Khối lượng hỗn hợp: - mEtanol = x × 46 = 0,12 × 46 = 5,52 g. - mAncol C3H6O = y × 58 = 0,08 × 58 = 4,64 g. → m = 5,52 + 4,64 = 10,16 g. Vậy giá trị m xấp xỉ là 10,16 gam.
Có 2 đồng phân là : C nối 3 CH nối 2 CH2
CH2 nối 2 C nối 2 CH2
Sản phẩm chính là CH3-CH(CH3)=CH-CH3
→ A là CH3-CBr(CH3)-CH2-CH3 hoặc CH3-CH(CH3)-CH2Br-CH3
HCl→CH3CH2Cl
\(\left(\right. 2 \left.\right) \left(C H\right)_{3} \left(C H\right)_{2} C l + N a O H \left(C H\right)_{3} \left(C H\right)_{2} O H + N a C l\)
\(\left(\right. 3 \left.\right) \left(C H\right)_{3} \left(C H\right)_{2} O H + C u O \left(C H\right)_{3} C H O + C u + H_{2} O\)
\(\left(\right. 4 \left.\right) \left(C H\right)_{3} C H O + \left(B r\right)_{2} + H_{2} O \rightarrow \left(C H\right)_{3} C O O H + 2 H B r\)