K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

12 tháng 4 2025

Nước hóa rắn (tức là quá trình nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn) là một quá trình tỏa nhiệt

19 tháng 10 2025

Nước hóa rắn (tức là nước đóng băng, từ lỏng → rắn) là quá trình tỏa nhiệt.

S
31 tháng 3 2025

\(Fe+2HCl→\:FeCl_2+H_2\)

  0,16       0,32          0,16         0,16

số mol Fe là:

\(n_{Fe}=\dfrac{m_{Fe}}{M_{Fe}}=\dfrac{8,96}{56}=0,16\left(mol\right)\)

thể tích khí H2 thoát ra là:

\(V_{H_2}=24,79\cdot n_{H_2}=24,79\cdot0,16=3,9664\left(L\right)\)

31 tháng 3 2025

=))

31 tháng 3 2025

ummm......

cũng được!

25 tháng 2 2025

Cu là nhóm KL chuyển tiếp, có số electron lớp ngoài cùng 2, đôi khi sẽ đẩy vào 3d.

1 tháng 1 2025

Sulfuric acid (H₂SO₄) được tạo thành từ: Cấu trúc: 1 nguyên tử lưu huỳnh (S) liên kết với 4 nguyên tử oxy (O) và 2 nguyên tử hydro (H). Liên kết hóa học: 2 liên kết đôi S=O (mỗi liên kết chứa 1 cặp electron). 2 liên kết đơn S-O (mỗi liên kết chứa 1 cặp electron). 2 liên kết O-H (mỗi liên kết chứa 1 cặp electron). Liên kết này tạo nên tính axit mạnh của sulfuric acid khi nó phân ly trong nước

14 tháng 2

Tổng số hạt p + n + e = 48

Vì nguyên tử trung hòa nên p = e = Z

⇒ 2Z + n = 48

Khí H2X độc, mùi trứng thối, gây tử vong là H2S

S có Z = 16

⇒ p = 16, e = 16
⇒ n = 48 − 32 = 16

Vậy X là S

Vị trí trong BTH
Chu kì 3 vì có 3 lớp e
Nhóm VIA hay nhóm 16 vì có 6 e lớp ngoài cùng
Ô số 16

S có 6 e hoá trị
Cấu hình lớp ngoài 3s2 3p4
Có 2 e độc thân

CTPT là H2S

CT Lewis
H : S : H
Trên S có 2 cặp e dùng chung với 2 H và 2 cặp e riêng

CTCT
H – S – H

Trong H2S có 2 cặp e dùng chung và 2 cặp e riêng

Liên kết H – S hình thành do sự xen phủ trục giữa AO 1s của H và AO 3p của S

Đó là liên kết sigma, không có liên kết pi

14 tháng 2

X có 20 proton ⇒ Z = 20 ⇒ là Ca

Y có 17 electron ⇒ Z = 17 ⇒ là Cl

a) Cấu hình electron

Ca Z = 20
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2

Cl Z = 17
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5

b) Ca có 2 electron hóa trị dễ nhường 2e tạo Ca2+
Cl có 7 electron hóa trị dễ nhận 1e tạo Cl−

⇒ 1 Ca nhường 2e cho 2 Cl

Công thức hợp chất là CaCl2

Liên kết trong CaCl2 là liên kết ion vì có sự cho nhận electron giữa kim loại Ca và phi kim Cl

1 tháng 1 2025

Để giải quyết bài toán này, ta cần xác định nguyên tố R và các hợp chất của nó (A và B) từ các thông tin đã cho.

Bước 1: Xác định nguyên tố R

  1. Thông tin về hợp chất A (R₂O₅):
    • Hợp chất A có dạng R₂O₅, tức là một oxide cao nhất của nguyên tố R. Hợp chất này được sử dụng làm chất hút ẩm cho chất lỏng và khí.
    • R₂O₅ có thể là oxide của một nguyên tố trong nhóm VIA (nhóm 16) của bảng tuần hoàn, vì các nguyên tố trong nhóm này thường tạo ra các oxide dạng R₂O₅. Đây là oxide cao nhất của các nguyên tố như Lưu huỳnh (S)Selenium (Se), hoặc Tellurium (Te).
  2. Thông tin về hợp chất B:
    • Hợp chất B là hợp chất của R với hydrogen, có chứa 8,82% hydrogen về khối lượng. Từ tỷ lệ phần trăm này, ta có thể tính toán được khối lượng của R và H trong hợp chất.

Tính toán phần trăm khối lượng của hydrogen trong hợp chất B:

  • Cho hợp chất B có công thức là RHₓ (với x là số nguyên tử H trong phân tử).
  • Tỷ lệ phần trăm khối lượng của H trong B là 8,82%, ta có công thức sau:Khoˆˊi lượng của HKhoˆˊi lượng của hợp chaˆˊt B×100=8,82%Khoˆˊi lượng của hợp chaˆˊt BKhoˆˊi lượng của H×100=8,82%�×�H�R+�×�H×100=8,82mR+x×mHx×mH​​×100=8,82Với �H=1mH=1 và �RmR là khối lượng nguyên tử của R, ta có thể thử một số giá trị cho R.
  1. Với thông tin này, ta thử cho một số nguyên tố trong nhóm VIA:
    • R = Phosphorus (P): Phosphorus có khối lượng nguyên tử là 31. Sử dụng công thức trên, ta có thể tính được hợp chất B của P là PH₃ (phosphine).
    • Tính phần trăm hydrogen trong PH₃:3×131+3×1×100=334×100≈8,82%31+3×13×1×100=343×100≈8,82%
    • Điều này khớp với dữ liệu đề bài. Vậy nguyên tố R là Phosphorus (P).

Bước 2: Xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn

Nguyên tố R là Phosphorus (P), thuộc nhóm 15 của bảng tuần hoàn (nhóm Nitrogen), và có số nguyên tử 15.

Bước 3: Viết công thức phân tử hợp chất A và B

  1. Hợp chất A (R₂O₅): Dựa vào thông tin đề bài, ta có:
    CTPT của A=�2�5CTPT của A=P2O5
    Đây là oxide cao nhất của phosphorus, được sử dụng làm chất hút ẩm.
  2. Hợp chất B (RHₓ): Chúng ta đã tính được hợp chất B là PH₃ (phosphine).

Bước 4: Giải thích sự hình thành phân tử A và B theo quy tắc octet

  • Hợp chất A (P₂O₅):
    • Phosphorus có 5 electron ở lớp ngoài cùng (cấu hình electron: 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p³). Khi phosphorus liên kết với oxy, nó có thể chia sẻ electron để hoàn thành cấu hình octet của các nguyên tử oxy.
    • Mỗi oxy trong P₂O₅ cần 2 electron để hoàn thành cấu hình octet, và phosphorus chia sẻ electron của mình để tạo liên kết với oxy. Các liên kết này bao gồm liên kết đơn và đôi (P=O).
  • Hợp chất B (PH₃):
    • Phosphorus trong PH₃ sử dụng 3 electron của mình để tạo liên kết đơn với ba nguyên tử hydrogen. Mỗi nguyên tử hydrogen chỉ cần 2 electron (cấu hình 1s²), vì vậy phosphorus sẽ chia sẻ 3 electron của mình với 3 nguyên tử hydrogen.

Bước 5: Kiểm tra việc tuân thủ quy tắc octet

  1. Hợp chất A (P₂O₅):
    • Các nguyên tử oxy tuân thủ quy tắc octet vì chúng có 8 electron trong lớp vỏ ngoài cùng sau khi liên kết với phosphorus.
    • Tuy nhiên, nguyên tử phosphorus không hoàn toàn tuân thủ quy tắc octet vì nó có thể có 10 electron trong lớp vỏ ngoài cùng (bằng cách sử dụng các orbital d), điều này là hợp lý vì phosphorus có thể hình thành các liên kết hơn 4 với oxy.
  2. Hợp chất B (PH₃):
    • Các nguyên tử hydrogen hoàn toàn tuân thủ quy tắc octet vì chúng có 2 electron trong lớp vỏ ngoài cùng.
    • Nguyên tử phosphorus trong PH₃ không tuân thủ quy tắc octet vì nó chỉ có 8 electron trong lớp vỏ ngoài cùng, không đủ 10 electron như trong các hợp chất khác của phosphorus.

Bước 6: Tính số liên kết sigma và pi trong A và B

  1. Hợp chất A (P₂O₅):
    • Trong P₂O₅, mỗi liên kết P=O là một liên kết đôi, bao gồm 1 liên kết sigma và 1 liên kết pi. Số liên kết đôi P=O là 4, vì vậy có:
      • 4 liên kết sigma và 4 liên kết pi.
  2. Hợp chất B (PH₃):
    • Trong PH₃, mỗi liên kết P-H là một liên kết đơn (sigma). Số liên kết đơn P-H là 3, vì vậy có:
      • 3 liên kết sigma và không có liên kết pi.

Tóm tắt:

  • Nguyên tố RPhosphorus (P).
  • Vị trí trong bảng tuần hoàn: Nhóm 15 (nhóm Nitrogen).
  • Công thức hợp chất AP₂O₅ (oxide cao nhất của phosphorus).
  • Công thức hợp chất BPH₃ (phosphine).
  • Tuân thủ quy tắc octet:
    • Trong P₂O₅, các nguyên tử oxy tuân thủ, nhưng phosphorus không.
    • Trong PH₃, các nguyên tử hydrogen tuân thủ, nhưng phosphorus không.
  • Số liên kết:
    • P₂O₅: 4 liên kết sigma, 4 liên kết pi.
    • PH₃: 3 liên kết sigma, không có liên kết pi.