K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Tại sao cần bảo vệ rừng Amazon?

  • Rừng Amazon được xem là “lá phổi xanh của Trái Đất”, hấp thụ lượng lớn khí CO₂ và tạo ra nhiều oxy, giúp điều hòa khí hậu toàn cầu.
  • Là nơi sinh sống của hàng triệu loài động, thực vật, có đa dạng sinh học rất cao.
  • Cung cấp tài nguyên và nguồn sống cho nhiều cộng đồng người dân bản địa.
  • Nếu bị phá rừng sẽ gây biến đổi khí hậu, lũ lụt, hạn hán và mất cân bằng sinh thái nghiêm trọng.

Giải pháp bảo vệ rừng Amazon:

  • Hạn chế và ngăn chặn nạn chặt phá, đốt rừng trái phép.
  • Tăng cường quản lý, giám sát và xử phạt nghiêm các hành vi phá rừng.
  • Trồng và phục hồi rừng bị suy thoái.
  • Nâng cao ý thức người dân về bảo vệ môi trường.
  • Hợp tác quốc tế để bảo vệ và phát triển bền vững rừng Amazon.
27 tháng 4

Rừng Amazon cần bảo vệ vì giữ đa dạng sinh học, giảm khí nhà kính, và duy trì cân bằng khí hậu. Giải pháp gồm luật pháp nghiêm, thúc đẩy nông nghiệp bền vững, nâng cao ý thức cộng đồng và dùng công nghệ giám sát.

là thuật toán cơ bản kiểm tra từng phần tử trong danh sách theo thứ tự từ đầu đến cuối cho đến khi tìm thấy giá trị cần tìm hoặc đã duyệt qua toàn bộ. Đây là phương pháp đơn giản, áp dụng được cho cả danh sách đã sắp xếp và chưa sắp xếp.

Thuật toán tìm kiếm tuần tự là thuật toán thực hiện tìm kiếm lần lượt từ đầu đến cuối ds, chừng nào chưa tìm thấy và chưa tìm hết thì còn tìm tiếp

27 tháng 4

Chủ trương của các vua thời Lê sơ, đặc biệt là quan điểm "kiên quyết giữ vững chủ quyền" và trừng trị kẻ bán nước, có giá trị to lớn, là bài học lịch sử sâu sắc cho công cuộc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ Việt Nam hiện nay. Những tư tưởng này giúp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, củng cố an ninh biên giới và định hướng đối ngoại vững chắc

27 tháng 4

Chủ trương của các vua thời Lê sơ, đặc biệt là quan điểm "kiên quyết giữ vững chủ quyền" và trừng trị kẻ bán nước, có giá trị to lớn, là bài học lịch sử sâu sắc cho công cuộc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ Việt Nam hiện nay. Những tư tưởng này giúp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, củng cố an ninh biên giới và định hướng đối ngoại vững chắc

Lực tương tác giữa nam châm với nam châm hoặc giữa dòng điện với nam châm gọi là lực từ

27 tháng 4

Lực từ là lực tương tác giữa hai nam châm, giữa nam châm với dòng điện, hoặc giữa hai dòng điện (tức là giữa các vật mang từ tính) đặt trong từ trường. Đây là lực điện từ (một trong 4 lực cơ bản) tác dụng lên điện tích đang chuyển động. Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện có phương vuông góc với dây và đường sức từ.

27 tháng 4

Nếu cả đời này. K rực rỡ

27 tháng 4

Số 3

27 tháng 4

mik chọn số 6

diễn tả hành độg xảy ra trog Tl nhg ko cs dự định trc

26 tháng 4

Thì tương lai đơn dùng để nói về hành động sẽ xảy ra trong tương lai. Cấu trúc: S + sẽ + động từ nguyên thể. Ví dụ: Tôi sẽ đi học.

17 giờ trước (20:31)

thủy san là: cung cấp thức ăn,chăn nuôi,cũng cấp sản mĩ phẩm


Bạn hãy nghĩ thì này chính là cái đèn đỏ đang nhấp nháy trên máy quay. Nếu thì Hiện tại đơn nói về những thứ "hiển nhiên như mặt trời mọc ở hướng Đông" hay "mình lười là bản chất", thì Hiện tại tiếp diễn chỉ quan tâm đến những gì đang lọt vào ống kính ngay tại giây phút này. ._.

Đang làm thật: "I am studying" – dành cho lúc bạn đang cắm mặt vào sách. ​Đang "diễn": Khi đứa bạn thân rủ đi trà sữa mà bạn đang lười, bạn có thể nhắn: "I'm working right now" (Tao đang bận làm việc rồi). Dù thực tế là bạn đang nằm ườn ra xem phim, nhưng cái đuôi -ing sẽ khiến lời nói dối của bạn nghe cực kỳ thuyết phục và bận rộn. :/ ​Tương lai chắc cú: "I am getting married next month!" – Đây không phải là bạn đang đứng ở lễ đường, mà là mọi thứ đã chốt xong xuôi, không chạy đi đâu được nữa.

26 tháng 4

Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói:

Ví dụ: I am studying now. (Tôi đang học lúc này.)

Diễn tả hành động xảy ra quanh thời điểm nói, không nhất thiết phải đúng ngay tại thời điểm đó:

Ví dụ: She is reading a book these days. (Cô ấy đang đọc sách những ngày này.)

Diễn tả hành động tạm thời hoặc không thường xuyên:

Ví dụ: They are working on a project this week. (Họ đang làm dự án này trong tuần.)

Diễn tả kế hoạch đã định sẵn cho tương lai gần:

Ví dụ: We are meeting him tomorrow. (Chúng tôi sẽ gặp anh ấy ngày mai.)

3. Một số lưu ý:

Các động từ không dùng thì hiện tại tiếp diễn: like, love, hate, want, know, understand, believe, see, hear, etc. (thường dùng thì hiện tại đơn)

26 tháng 4

kệ bn

26 tháng 4

Em ơi cô cũng không hiểu 😆😂