K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

1.  A:                  can I buy some beef? B: At the supermarket.A. What                     B. Who              C. When                                  D. Where2.  My friend likes cartoons,           she doesn’t like talent shows.A. and                        B. so                  C. but                                  D....
Đọc tiếp

1.  A:                  can I buy some beef? B: At the supermarket.

A. What                     B. Who              C. When                                  D. Where

2.  My friend likes cartoons,           she doesn’t like talent shows.

A. and                        B. so                  C. but                                  D. because

3.  A:                  do you play badminton? B: Twice a week.

A. How often             B. When            C. How much                                  D. Why

4.  The programme is boring,           he doesn’t want to watch it.

A. so                          B. but                C. because                                  D. and

5.  A:                  programme does your sister often watch? B: Films.

A. Who     B. What    C. When   D. How many

4
19 tháng 3

c và b


19 tháng 3

Câu 1:


Câu hỏi: A: can I buy some beef? B: At the supermarket.

Các lựa chọn: A. What, B. Who, C. When, D. Where

Ý trả lời đúng: D. Where

Giải thích thêm: Câu B trả lời "At the supermarket" là một địa điểm. Để hỏi về địa điểm, ta dùng từ nghi vấn "Where". Nếu B trả lời "On Monday" thì ta sẽ chọn "When". Nếu B trả lời "Because it's good" thì ta sẽ chọn "Why". Nếu B trả lời "My mom" thì ta sẽ chọn "Who".

Câu 2:


Câu: My friend likes cartoons, she doesn’t like talent shows.

Các lựa chọn: A. and, B. so, C. but, D. because

Ý trả lời đúng: C. but

Giải thích thêm: Câu này nói hai ý trái ngược nhau: thích hoạt hình (tích cực) VÀ không thích show tài năng (tiêu cực). Từ nối hai ý trái ngược là "but". "And" dùng để nối hai ý cùng chiều, "so" dùng để chỉ kết quả, "because" dùng để chỉ nguyên nhân.

Câu 3:


Câu hỏi: A: do you play badminton? B: Twice a week.

Các lựa chọn: A. How often, B. When, C. How much, D. Why

Ý trả lời đúng: A. How often

Giải thích thêm: Câu B trả lời "Twice a week" (hai lần một tuần) cho biết tần suất thực hiện hành động. Để hỏi về tần suất, ta dùng "How often". Nếu B trả lời "In the morning" ta dùng "When". Nếu B trả lời "5 dollars" ta dùng "How much". Nếu B trả lời "Because it's fun" ta dùng "Why".

Câu 4:


Câu: The programme is boring, he doesn’t want to watch it.

Các lựa chọn: A. so, B. but, C. because, D. and

Ý trả lời đúng: A. so

Giải thích thêm: Chương trình nhàm chán (nguyên nhân) dẫn đến việc anh ấy không muốn xem (kết quả). Từ nối chỉ kết quả là "so". Nếu câu là "He doesn’t want to watch it because the programme is boring" thì "because" mới đúng.

Câu 5:


Câu hỏi: A: programme does your sister often watch? B: Films.

Các lựa chọn: A. Who, B. What, C. When, D. How many

Ý trả lời đúng: B. What

Giải thích thêm: Câu B trả lời "Films" (Phim ảnh), đây là tên của một loại chương trình. Để hỏi về loại chương trình, ta dùng từ nghi vấn "What". "Who" hỏi về người, "When" hỏi về thời gian, "How many" hỏi về số lượng (khi đếm được).

  • I enjoy sports, so I spend a lot of time in outdoor activities. (Tôi thích thể thao, vì vậy tôi dành nhiều thời gian cho các hoạt động ngoài trời.)
  • You can watch Harry Potter on TV and you can read it, too. (Bạn có thể xem Harry Potter trên TV và bạn cũng có thể đọc nó nữa.)
19 tháng 3

1. I enjoy outdoor activities so much, so I spend a lot of time in sports.

2. You can watch Harry Potter on TV, and you can read it too.

19 tháng 3

My favorite sport is badminton. I play it twice a week with my best friend Linh after school. We just need two rackets, a shuttlecock and a small badminton court either at our school gym or the local community park to have fun and relax after busy study days.

Nhớ tick cho mình!!!

19 tháng 3

Lãnh đạo chiến thắng Bạch Đằng năm 938: Ngô Quyền đã tổ chức và chỉ huy quân dân ta đánh tan quân Nam Hán xâm lược.

Chấm dứt hơn 1000 năm Bắc thuộc: Chiến thắng này kết thúc thời kỳ đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc.

Mở ra thời kỳ độc lập tự chủ: Đặt nền móng cho sự hình thành nhà nước độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc Việt.

Củng cố và xây dựng đất nước: Sau chiến thắng, Ngô Quyền ban hành chính sách ổn định xã hội, giúp đất nước trở nên yên bình.

Đặt nền tảng cho sự phát triển sau này: Làm tiền đề cho các triều đại sau đó thống nhất và phát triển đất nước độc lập.

Bn ở thcs à

19 tháng 3

Bài văn nghị luận về hiện tượng bạo lực học đường ở trường THCS

Trường THCS là nơi mỗi học sinh bắt đầu bước đầu khám phá thế giới, học kiến thức và rèn luyện nhân cách. Tuy nhiên, gần đây, hiện tượng bạo lực học đường đang trở thành vấn nạn đáng lo ngại, làm xói mòn môi trường học tập an toàn và lành mạnh mà mọi học sinh đều xứng đáng có.


Đầu tiên, bạo lực học đường là bất kỳ hành vi thô bạo, xúc phạm hay gây tổn thương nào diễn ra giữa học sinh trong phạm vi trường học, bao gồm cả hình thức thể chất như đánh đập, hình thức tinh thần như chửi bới, cô lập bạn bè hay thậm chí hình thức bắt nạt qua mạng xã hội. Hiện nay, nhiều trường THCS trên cả nước đã ghi nhận các vụ bạo lực học đường với mức độ ngày càng phức tạp: không chỉ có học sinh nam là thủ phạm hay nạn nhân, mà cả học sinh nữ cũng có thể bị tổn thương hoặc tham gia vào hành vi này. Đáng tiếc hơn, nhiều bạn học sinh khác chỉ đứng xem, quay phim mà không dám hay không muốn can thiệp, làm cho những người gây bạo lực càng dám làm liều hơn.


Nguyên nhân của hiện tượng này đến từ nhiều phía: Từ gia đình, nhiều cha mẹ không có thời gian quan tâm, lắng nghe con cái, hoặc nuông chiều quá mức, hay thậm chí sử dụng bạo lực để dạy con làm việc. Từ nhà trường, chương trình giáo dục chưa chú trọng đủ vào việc rèn luyện kỹ năng sống, giáo dục đạo đức và xử lý các vụ vi phạm chưa đủ nghiêm minh để răn đe. Từ xã hội, ảnh hưởng của phim ảnh, game bạo lực hay các thông tin tiêu cực trên mạng cũng làm thay đổi tư duy của lứa tuổi mới lớn, khiến họ coi bạo lực là cách để khẳng định bản thân.


Hậu quả của bạo lực học đường rất nghiêm trọng: Đối với nạn nhân, họ sẽ phải chịu tổn thương thể xác và tâm lý, sợ hãi đến trường, giảm sút điểm số, thậm chí có thể bị ám ảnh suốt đời. Đối với người gây bạo lực, họ sẽ hình thành nhân cách xấu, dễ phạm tội trong tương lai và bị kỷ luật nặng nề. Ngoài ra, hiện tượng này cũng làm suy đồi danh tiếng nhà trường, phá hủy môi trường học tập an toàn cho tất cả học sinh.


Để giải quyết vấn đề này, cần có sự chung tay của mọi bên: Gia đình cần quan tâm, lắng nghe con cái, giáo dục họ cách xử lý xung đột một lành mạnh. Nhà trường cần đẩy mạnh giáo dục đạo đức, xây dựng các nhóm hỗ trợ tâm lý cho học sinh và xử lý nghiêm minh mọi vụ bạo lực học đường. Xã hội cũng cần quản lý chặt chẽ nội dung trên mạng, lên án các hành vi bạo lực. Và bản thân mỗi học sinh cần trang bị kỹ năng tự bảo vệ, dũng cảm lên tiếng khi thấy bạn bè bị bắt nạt, và luôn đối xử thân thiện với mọi người xung quanh.


Bạo lực học đường không chỉ là vấn đề của một cá nhân hay một gia đình, mà là vấn đề của toàn xã hội. Hãy cùng nhau xây dựng một môi trường học trường an toàn, lành mạnh và đầy yêu thương, nơi mỗi học sinh có thể học tập và trưởng thành một cách tự do và hạnh phúc.

19 tháng 3

1. I like watching cartoons, and my mother likes watching wildlife programme.

Sửa lỗi: "programme" -> "programmes"

Câu sau sửa: I like watching cartoons, and my mother likes watching wildlife programmes.

Câu gốc: My sister become the world table tennis champion when she was very young.


Lỗi sai: Động từ "become" ở đây đang ở dạng nguyên mẫu (base form). Tuy nhiên, câu này đang kể về một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ ("when she was very young"). Do đó, động từ cần được chia ở thì quá khứ đơn.

Sửa lỗi: "become" -> "became"

Câu sau sửa: My sister became the world table tennis champion when she was very young.

1. I like watching cartoons, and my mother likes watching wildlife programme.

  • Mistake: programme
  • Correct: programmes

Correct sentence:
I like watching cartoons, and my mother likes watching wildlife programmes.

Vì “wildlife programmes” là danh từ đếm được, ở đây nói chung chung nên thường dùng số nhiều.


2. My sister become the world table tennis champion when she was very young.

  • Mistake: become
  • Correct: became

Correct sentence:
My sister became the world table tennis champion when she was very young.

Vì có “when she was very young” → hành động xảy ra trong quá khứ, nên dùng quá khứ đơn.


Đáp án ngắn gọn để chép:

  1. programme → programmes
  2. become → became
19 tháng 3

cứu


19 tháng 3

đáp án: B.đất đen thảo nguyên ôn đới

19 tháng 3

sử dụng năng lượng tái tạo,trồng rừng,và tiết kiệm năng lượng

1. Giải pháp giảm nhẹ (Giảm phát thải) Tiết kiệm điện: Tắt thiết bị khi không dùng. Trồng rừng: Bảo vệ và trồng thêm cây xanh để hấp thụ CO2. Năng lượng sạch: Ưu tiên dùng điện mặt trời, điện gió. Giảm rác thải: Hạn chế túi nilon, tăng cường tái chế. 2. Giải pháp thích ứng (Sống chung với biến đổi) Nông nghiệp: Thay đổi giống cây trồng chịu hạn, mặn. Thủy lợi: Củng cố đê điều, hệ thống thoát nước. Dự báo: Theo dõi sát tin bão, lũ để chủ động phòng tránh

Ứng dụng tập tính (phản xạ có điều kiện) giúp hình thành thói quen tốt và loại bỏ thói quen xấu bằng cách lặp lại hành vi tích cực, tạo môi trường nhắc nhở, và thay thế các thói quen tiêu cực bằng hành động mới lành mạnh. Quy trình bao gồm: bắt đầu từ việc nhỏ, duy trì kiên trì, tự thưởng và thay đổi môi trường sống.  1. Ứng dụng tập tính hình thành thói quen tốt
  • Bắt đầu nhỏ và đơn giản: Đừng ép bản thân quá nhiều, hãy bắt đầu bằng những việc nhỏ để giảm áp lực, ví dụ: đi bộ 5 phút thay vì 1 tiếng, đọc 2 trang sách thay vì cả quyển.
  • Tạo môi trường nhắc nhở: Đặt báo thức hoặc để đồ tập thể dục ngay cạnh giường để "nhắc" bộ não thực hiện thói quen mới.
  • Lặp lại thường xuyên: Tập tính được hình thành thông qua việc thực hiện nhất quán, lâu dần sẽ thành thói quen tự nhiên.
  • Tự thưởng (Củng cố tích cực): Khen ngợi bản thân hoặc thưởng một món quà nhỏ sau khi hoàn thành mục tiêu để tạo động lực. 
2. Ứng dụng tập tính loại bỏ thói quen xấu
  • Nhận diện và thay thế: Xác định "tác nhân" kích thích thói quen xấu (ví dụ: ăn vặt khi căng thẳng) và thay thế bằng hành động khác (uống nước, đi dạo).
  • Tạo rào cản: Làm cho thói quen xấu trở nên khó thực hiện hơn (ví dụ: không mua đồ ăn vặt để trong nhà).
  • Thay đổi môi trường: Hạn chế tiếp xúc với những tác nhân hoặc những người dễ khiến bạn quay lại thói quen cũ.
  • Hiểu lý do (Tạo động lực): Ghi ra giấy lý do muốn loại bỏ thói quen để nhắc nhở bản thân kiên trì. 
Ví dụ thực tế:
  • Thói quen tốt: Đọc sách 10 phút trước khi ngủ, tập thể dục 30 phút mỗi sáng, sắp xếp công việc theo kế hoạch.
  • Loại bỏ thói quen xấu: Thay vì lướt điện thoại khi thức dậy, hãy dậy ngay và dọn dẹp giường. 
Việc kiên trì thực hiện trong thời gian dài (thường là 3 tuần hoặc lâu hơn) là mấu chốt để tập tính trở thành thói quen tự nhiên. 
19 tháng 3

ứng dụng tập tính giúp hình thành thói quen xấu thông qua việc lặp lại hành động và tránh các tác nhân kích thích

19 tháng 3

Giải:

Số có 2 chữ số là: \(\overline{ab}\)

Khi thêm chữ số 0 vào giữa hai chữ số của số đó ta được số mới là:

\(\overline{a0b}\)

Theo bài ra ta có:

9x \(\overline{ab}\) = \(\overline{a0b}\)

90a + 9b = 100a + b

100a - 90a = 9b - b

10a = 8b

b = \(\frac{10a}{8}\)

b = \(\frac{5a}{4}\)

a ⋮ 4

a ∈ B(4) = {0; 4; 8; 12;...}

Vì 0 < a ≤ 9 nên a ∈ {4; 8}

nếu a = 4 thì b = 5.4/4 = 5

nếu a = 8 thì b = 5.8/4 = 10 (loại) vì b ≤ 9

Vậy số thỏa mãn đề bài là: 45

19 tháng 3

số cần tìm là 45