K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

9 tháng 1

ko nhớ

9 tháng 1

Là vận tốc

là đường kẻ chia đôi hình tròn thành 2 nửa bằng nhau

9 tháng 1

Đường kính là đoạn thẳng đi qua tâm của hình tròn và nối hai điểm trên đường tròn.

9 tháng 1

Trung điểm là điểm nằm giữa hai điểm và cách đều hai đầu điểm đó.

10 tháng 1

20dm3dam=203 đúng không

10 tháng 1

6x = 5y; 7y = 8z; và 3x - 2y + z = 99 (1)

6x = 5y ⇒ x = 5y/6 7y = 8z ⇒ z = 7y/8

Thay x = 5y/6 và z = 7y/8 vào (1) ta có:

3.\(\frac{5y}{6}\) - 2y + \(\frac{7y}{8}\) = 99

\(\frac{5y}{2}\) - 2y + \(\frac{7y}{8}\) = 99

y.(5/2 - 2 + 7/8) = 99

y.(\(\frac{20}{8}\) - \(\frac{16}{8}\) + \(\frac78\)) = 99

y.(\(\frac48+\frac78\)) = 99

y.\(\frac{11}{8}\) = 99

y = 99 : \(\frac{11}{8}\)

y = 99 x \(\frac{8}{11}\)

y = 72

x = 5y/6 = 5.72: 6 = 60; z = 7y/8 = 7.72/8 = 63

Vậy (x; y; z) = (60; 72; 63)

giải giúp e nhé


9 tháng 1

Olm chào em, để kiếm sao học tập em cần chịu khó học và luyện trên Olm. Kết quả học tập nếu xuất sắc, em sẽ được khen thưởng bằng sao, em nhé. Cảm ơn em đã tin tưởng và đồng hành cùng Olm, chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm, em nhé.

9 tháng 1

em cám ơn cô

9 tháng 1

minh thường tập thể dục sau khi thức dậy!!

9 tháng 1

Giải:

Mỗi ngày bạn đọc số trang là: 200 : 12 = \(\frac{50}{3}\) (trang)

Cuốn sách dày 150 trang thì bạn đọc trong:

150 : \(\frac{50}{3}\) = 9 (ngày)

Đáp số: 9 ngày.

+ Nền kinh tế có sự phát triển qua nhiều giai đoạn khác nhau. Từ năm 1955 kinh tế phát triển với tốc độ cao, đến năm 1968 kinh tế Nhật Bản vươn lên đứng thứ 2 thế giới.

+ Kinh tế chịu nhiều tác động của các cuộc khủng hoảng: khủng hoảng dầu mỏ, “bong bóng kinh tế”, khủng hoảng tài chính toàn cầu.

+ Kinh tế chịu nhiều tác động của thiên tai, dịch bệnh và sự cạnh tranh của nhiều nền kinh tế phát triển nhanh, lực lượng lao động bị thiếu hụt, thu hút đầu tư nước ngoài thấp.

+ Hiện nay là một trong những trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới. GDP đạt 5040,1 tỉ USD, chiếm 6% GDP thế giới.

+ Dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế và chiếm tỉ trọng cao nhất.



9 tháng 1
Nền kinh tế Nhật Bản tính đến đầu năm 2026 là một trong những trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới, tuy nhiên đang phải đối mặt với nhiều biến động về thứ hạng và thách thức nội tại. 1. Vị thế và quy mô kinh tế
  • Thứ hạng thế giới: Nhật Bản hiện là nền kinh tế lớn thứ tư thế giới (xét theo GDP danh nghĩa) sau Mỹ, Trung Quốc và Đức. Tuy nhiên, các dự báo từ IMF cho thấy Nhật Bản có nguy cơ rơi xuống vị trí thứ năm vào năm 2026 do bị Ấn Độ vượt qua.
  • Tăng trưởng: Nền kinh tế đang trong giai đoạn phục hồi vừa phải sau đại dịch. Chính phủ đã nâng dự báo tăng trưởng cho năm tài khóa 2025 - 2026 và thông qua ngân sách kỷ lục vượt 120 nghìn tỷ yên (khoảng 800 tỷ USD) để kích thích kinh tế. 
2. Cơ cấu và thế mạnh ngành
  • Dịch vụ: Là ngành mũi nhọn, đóng góp tỷ trọng lớn nhất trong GDP, đặc biệt là thương mại và tài chính.
  • Công nghiệp: Nhật Bản đứng đầu thế giới về khoa học công nghệ, nổi tiếng với ngành sản xuất ô tô (Toyota, Mitsubishi...), chế tạo tàu biển, điện tử và robot.
  • Nông nghiệp: Dù chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng có năng suất cao, tập trung vào đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. 
3. Chính sách tiền tệ và tài khóa
  • Bình thường hóa chính sách: Sau nhiều thập kỷ duy trì lãi suất cực thấp, Nhật Bản đang dần chuyển sang chính sách tiền tệ "bình thường hóa" để kiểm soát lạm phát.
  • Gói kích thích: Chính phủ thường xuyên triển khai các gói hỗ trợ lớn nhằm thúc đẩy tiêu dùng tư nhân và hỗ trợ người dân trước tình trạng giá cả tăng cao. 
4. Những thách thức lớn
  • Dân số già: Đây là rào cản lớn nhất gây thiếu hụt lao động trầm trọng và gia tăng áp lực lên hệ thống an sinh xã hội.
  • Nợ công cao: Nhật Bản có mức nợ công thuộc hàng cao nhất thế giới.
  • Thu nhập thực tế: Dù kinh tế phục hồi, thu nhập thực tế của người dân vẫn có xu hướng giảm do lạm phát, gây áp lực lên sức mua trong nước.
  • Tài nguyên: Nền kinh tế phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu và năng lượng nhập khẩu từ bên ngoài. 

9 tháng 1

AI HỎI ĐÂU

  • Do” được sử dụng với các đại từ nhân xưng số nhiều: We, they, you, trường hợp ngoại lệ “I” và các danh từ đếm được số nhiều.
  • “Does” dùng cho ngôi nhân xưng số ít: He, she, it, các danh từ số ít và danh từ không đếm được.

Vận chuyển thụ động là vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không cần tiêu tốn năng lượng.

 - Nguyên lí vận chuyển thụ động là sự khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

- Thẩm thấu: Nước từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.

- Thẩm tách: Các chất hòa tan từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

 * Các kiểu vận chuyển qua màng

- Khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit kép gồm các chất không phân cực và các chất có kích thước nhỏ như CO2CO2, O2O2…

Vận chuyển thụ động vận chuyển chất xuôi chiều gradient nồng độ (cao đến thấp) không tốn năng lượng, qua lớp lipid hoặc kênh protein ( khuếch tán, thẩm thấu ), thích hợp cho phân tử nhỏ ( O2, CO2 ) và nước ( qua aquaporin ). Vận chuyển chủ động vận chuyển chất ngược chiều gradient ( thấp đến cao), cần protein màng đặc hiệu và năng lượng ( APT), giúp tế bào tích luỹ chất cần thiết, ví dụ bơm Na +/ K+