(4 điểm) Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:
Chiều tàn hút gió cheo leo,
Hồn oan vất vưởng núi đèo lang thang.
Chằn tinh gặp lại đại bàng,
Cả hai cùng có chung mang mối thù.
Bàn nhau kiếm cách trả thù,
Cốt đem tội đổ lên đầu Thạch Sanh.
Vượt qua mấy lớp quân canh,
Vào cung lấy trộm gây thành án oan.
Bạc vàng châu báu đem mang,
Bỏ vào lều nhỏ của chàng Thạch Sanh.
Tội thời tang vật rành rành,
Lý Thông chủ toạ án hình chém ngay.
Giam vào trong ngục đợi ngày,
Thạch Sanh oan uổng giãi bày không xong.
Buồn đâu xâm chiếm cõi lòng,
Đàn buông dây có dây không khẽ khàng.
“Đàn kêu tích tịch tình tang,
Ai đưa công chúa lên hang mà về?”
Tiếng đàn như tỉnh như mê,
Giọng đàn ai oán não nề xót xa.
Tiếng vang đến tận cao xa,
Đến tai công chúa cách ba quãng đường.
Trong lòng chợt nhớ chợt thương,
Chợt đau chợt khổ vấn vương bồi hồi.
Tự dưng lại thốt thành lời,
Xin vua cha được gặp người rung tơ.
Nửa lòng như tỉnh như mơ,
Nửa lòng đang rối như tơ ương vò.
Làm sao nên cảnh bất ngờ,
Anh hùng nhận án tử chờ khai đao.
Thạch Sanh thưa chuyện trước sau,
Chằn tinh giết trước, tiếp sau đại bàng.
Cứu nàng công chúa khỏi hang,
Hàm oan nghiệp chướng mới mang tội này.
Nhà vua nghe hết tấu bày,
Cảm thương công chúa đêm ngày nhớ mong.
Ban truyền phò mã sắc phong,
Ngày lành tháng tốt kết phòng se hoa.
Lý Thông tội nặng chớ tha,
Giao cho phò mã luận ra tội thành.
Lý Thông mặt xám mắt xanh,
Mọp ngay dưới điện cổ đành chờ đao.
Nghênh ngang có được lúc nào,
Kề dao vô cổ khác nào bún thiu.
Tham lam gây ác đủ nhiều,
Chờ nghe luận tội phách siêu hồn rời.
Sanh rằng tội rõ ràng rồi,
Chiếu theo phép nước ắt thời không tha.
Nghĩ tình còn có mẹ già,
Tha cho về lại quê nhà tu thân.
Lý Thông chắc chết mười phần,
Được ban tha bổng thất thần tạ ơn.
Dập đầu máu đổ trên sân,
Dắt ngay tay mẹ lên đường về quê.
Ác nhân trời bỏ đời chê,
Giữa đường sét đánh tức thì thiệt thân.
(Thạch Sanh, Lý Thông, Duong Thanh Bach)
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2. Xác định những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản.
Câu 3. Tóm tắt văn bản bằng những sự kiện chính và cho biết văn bản thuộc mô hình cốt truyện nào?
Câu 4. Phân tích tác dụng của một chi tiết kì ảo trong văn bản.
Câu 5. So sánh văn bản với truyện cổ tích Thạch Sanh, hãy chỉ ra những điểm giống và khác nhau cơ bản trong hai văn bản.
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản. Văn bản được viết bằng thể thơ lục bát (dòng trên 6 chữ, dòng dưới 8 chữ).
Câu 2. Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản là:
- Tự sự (kể lại diễn biến câu chuyện: hồn ma trả thù, Thạch Sanh bị oan, gảy đàn, được minh oan, Lý Thông bị trừng trị) - Đây là phương thức chủ đạo.
- Miêu tả (miêu tả cảnh: "Chiều tàn hút gió cheo leo", miêu tả nhân vật: Lý Thông "mặt xám mắt xanh").
- Biểu cảm (bộc lộ cảm xúc, tâm trạng: Thạch Sanh "Buồn đâu xâm chiếm cõi lòng", tiếng đàn "ai oán não nề", công chúa "vấn vương bồi hồi").